Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:04' 07-10-2022
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý:
a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4.
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được
câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
* MTR: Đọc câu trong bài
2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích tìm nhiều từ trái nghĩa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng:
- GV: Bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp, kỹ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.

Khám phá

Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

I. Nhận xét:
Bài 1. So sánh nghĩa của các từ in đậm:
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ
trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam.
Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến
tranh xâm lược, năm1949, ông chạy sang
hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan
Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi
thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến
đấu vì chính nghĩa.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

I.Nhận xét
Bài 1: So sánh nghĩa của các từ in đậm
- Phi nghĩa: Trái với đạo lí
- Chính nghĩa : Đúng với đạo lí
Vậy: Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có
nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái
nghĩa.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

I.Nhận xét
Bài 2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau
trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
-Các từ trái nghĩa là: sống /chết,
vinh / nhục

I.Nhận xét
Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa trong
câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào
trong việc thể hiện quan niệm sống của
người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật
quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt
Nam -Thà chết mà được kính trọng,đánh giá
cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

I.Nhận xét
Kết luận: Việc đặt các từ trái nghĩa bên
cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự
vật,sự việc, hoạt động,trạng thái ....... đối
lập nhau.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I. Nhận xét

II. Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau.
M: cao- thấp, phải – trái, ngày – đêm,..
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau
có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự
việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập
nhau.

Thực hành

I.Nhận xét
II. Ghi nhớ

III. Luyện tập
Bài 1. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành
ngữ, tục ngữ dưới đây :
a. Gạn đục khơi trong
trong.
b. Gần mực thì đen
đen, gần đèn thì sáng
sáng.
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

III. Luyện tập
Bài 2. Điền vào mỗi chỗ chấm một từ trái
nghĩa với từ gạch chân mỗi dòng sau để
hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng
a. Hẹp nhà..........bụng.
đẹp
b. Xấu người..........nết.
c. Trên kính.........
dưới nhường.

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập

Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Hòa bình /
b. Thương yêu /
c. Đoàn kết /
d. Giữ gìn /

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập
Bài 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a. Hòa bình / (chiến tranh ; xung đột ...)
b. Thương yêu / (căm ghét, ghét bỏ...)
c. Đoàn kết /(chia rẽ, bè phái, xung khắc...)
d. Giữ gìn / (phá hoại, phá phách, hủy hoại...)

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
III. Luyện tập

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
*Lưu ý: Khi đặt câu có thể đặt như sau:
- Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa;
- Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa

Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.

• VD:
Gia đình em luôn thương yêu nhau.
Em rất căm ghét chiến tranh và luôn muốn thế giới
hòa bình.
Phải biết giữ gìn, không được phá hoại môi
trường.
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

Vận dụng

Lu
Luật chơi:
Khi nhìn thấy hình ảnh, các em dựa vào hình
ảnh đó để nói được một câu thành ngữ, tục ngữ
có cặp từ trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.
Ai đoán đúng và nhanh nhất sẽ được tặng
một phần quà ghi ở phiếu..

Đầu voi đuôi chuột

Mắt nhắm mắt mở

Kẻ khóc người cười

Nước mắt ngắn nước mắt dài

Điều chỉnh sau bài dạy
 
Gửi ý kiến