Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 10h:17' 28-09-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Phan Thuỳ Dung
Ngày gửi: 10h:17' 28-09-2023
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn
cho phù hợp?
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp
xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến
tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội
ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con
trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì
chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc
chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là
chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi
công.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ.)
-3.Cách
trái
trongtrong
câu tục
Cáchdùng
dùngtừ
các
từnghĩa
trái nghĩa
câungữ
tục trên
ngữ tạo
trênracóhai
vế
phản,
làm
nổi
bật quan
niệm
sống
rấtniệm
cao đẹp
táctương
dụng như
thế
nào
trong
việc thể
hiện
quan
sống
của
của người
người Việt
Việt Nam
Nam -Thà
ta? chết mà được kính trọng,đánh
giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm
nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối
lập nhau.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục
ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà
rộng
bụng.
b. Xấu người
đẹp
nết.
c. Trên kính
dưới
nhường.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm
được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác
thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ
phá hoại.
c. Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu. Ông bà chẳng hề
ghét bỏ đứa nào.
a. Đất thấp trời …………
cao
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
DẶN DÒ:
Từ trái nghĩa là từ như thế nào?
GDTT: Qua bài học hôm nay giúp các
em …
- Nhận xét tiết học:…
- Xem trước bài sau: luyện tập về từ
đồng nghĩa trang 43.
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng nghĩa?
* Vì sao khi dùng từ đồng nghĩa cần lựa chọn
cho phù hợp?
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp
xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến
tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội
ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con
trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì
chính nghĩa.
* Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc
chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ.
* Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là
chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bãi
công.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
I.Nhận xét.
2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục
( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị
khinh bỉ.)
-3.Cách
trái
trongtrong
câu tục
Cáchdùng
dùngtừ
các
từnghĩa
trái nghĩa
câungữ
tục trên
ngữ tạo
trênracóhai
vế
phản,
làm
nổi
bật quan
niệm
sống
rấtniệm
cao đẹp
táctương
dụng như
thế
nào
trong
việc thể
hiện
quan
sống
của
của người
người Việt
Việt Nam
Nam -Thà
ta? chết mà được kính trọng,đánh
giá cao còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2.Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm
nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,… đối
lập nhau.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
1.Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục
ngữ dưới đây:
a. Gạn đục khơi trong.
đục / trong
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
đen / sáng
c.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dỡ hay đỡ đần.
Rách / lành
dở / hay
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Hẹp nhà
rộng
bụng.
b. Xấu người
đẹp
nết.
c. Trên kính
dưới
nhường.
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
III. Luyện tập.
3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẻ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …
Thứ năm, ngày 28 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa.
4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm
được ở bài tập 3.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình. Những kẻ ác
thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ
phá hoại.
c. Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu. Ông bà chẳng hề
ghét bỏ đứa nào.
a. Đất thấp trời …………
cao
lớn
b. Việc nhỏ nghĩa …………
cứng đá mềm
c. Chân ……….
xa ngõ.
d. Gần nhà ……..
e.
cạn dưới đồng sâu,
Trên đồng ……..,
Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.
DẶN DÒ:
Từ trái nghĩa là từ như thế nào?
GDTT: Qua bài học hôm nay giúp các
em …
- Nhận xét tiết học:…
- Xem trước bài sau: luyện tập về từ
đồng nghĩa trang 43.
 







Các ý kiến mới nhất