Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thơm
Ngày gửi: 19h:43' 03-10-2023
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 7 : TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 38

KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ?

Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa

Kiến thức trọng tâm
* Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
*Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa, tìm được từ trái
nghĩa trong câu văn.
* Bài tập thực hành, tìm và sử dụng từ.

 I. Nhận xét.
1. So sánh nghĩa của các từ in nghiêng:
Phrăng Đơ Bô-en là một người gốc Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ
tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ
quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt
Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.

Phi nghĩa
Thế nào
là từ trái nghĩa ?

Đúng với đạo lí

- Từ trái
nghĩa
Chính
nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau .
Trái với đạo lí

2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục

Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống
mà bị khinh thường

( vinh: được kính trọng, đánh giá cao - nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.)

2.Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau:
Chết vinh hơn sống nhục.
* chết / sống
* vinh / nhục

Thà chết để lại tiếng thơm còn hơn sống mà bị
khinh thường

3. Tác dụng của cặp từ trái nghĩa đó là gì ?

Tạo ra sự tương phản nhằm làm nổi bật một sự vật , hoạt
động , trạng thái ... đối lập nhau

Mua/ bán

Nhanh/ chậm

Lớn/ nhỏ
To/ nhỏ; già / trẻ

Sạch – bẩn, dơ

Vui vẻ / tức giận

tươi sáng - tối tăm

Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người
thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm ...

tươi sáng - tối tăm

Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười .........của những người thợ
mỏ khi thoát ra khỏi hầm ...

Tôi vẫn luôn nhớ nụ cười tươi sáng của những người
thợ mỏ khi thoát ra khỏi hầm tối tăm.

nhỏ bé - rộng lớn

Tôi chỉ là hạt cát .......giữa đất trời ...

nhỏ bé - rộng lớn

Tôi chỉ là hạt cát nhỏ bé giữa đất trời rộng lớn.

trầm - bổng

Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh
mắt say sưa của chúng tôi.

trầm - bổng

Giọng nói của cô giáo lúc …, lúc … cuốn hút ánh
mắt say sưa của chúng tôi.
Giọng nói của cô giáo lúc trầm, lúc bổng cuốn hút
ánh mắt say sưa của chúng tôi.

 II. Ghi nhớ.
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao - thấp, phải - trái, ngày - đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…
đối lập nhau.

 II.LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
c. Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

 II. LUYỆN TẬP
1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây.
a. Gạn đục khơi trong.
b. Gần mực thì đen , gần đèn thì sáng.
c.Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.

2. Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với các từ in
đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
rộng
a. Hẹp nhà …………..
bụng.
đẹp
b. Xấu người …………..
nết.
c. Trên kính …………..
dưới
nhường.

3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a. Hòa bình
- chiến tranh, xung đột.
b. Thương yêu
- căm ghét, căm giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù
ghét, thù hằn, thù hận, hận thù, …
c. Đoàn kết
- chia rẽ, bè phái, xung khắc, …
d. Giữ gìn
- phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại, …

Trò chơi

Lu

Luật chơi:
Khi nhìn thấy hình ảnh, các em dựa vào hình
ảnh đó để nói được một câu thành ngữ, tục ngữ
có cặp từ trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.

Lên voi xuống chó.

Đầu voi đuôi chuột.

Mắt nhắm mắt mở.

Kẻ khóc người cười.

Nước mắt ngắn nước mắt dài.

Dặn dò
Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ
trái nghĩa.
 
Gửi ý kiến