Bài 4. Từ tượng hình, từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Thư
Ngày gửi: 14h:09' 21-05-2022
Dung lượng: 585.3 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Thư
Ngày gửi: 14h:09' 21-05-2022
Dung lượng: 585.3 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
2
-Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
-Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
I. Đặc điểm, công dụng :
* Ví dụ:
a,
Hình ảnh đáng thương của lão Hạc sau khi bán con chó:
móm mém: khuôn măt nhăn nheo, răng rụng hết.
- hu hu: tiếng khóc to, trầm đục, liên tiếp nhau.
Kể lại hành động của cậu Vàng khi bị bắt
“ Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:”
ư ử: tiếng rên nhỏ, trầm kéo dài cổ họng
Tả lại cái chết vật vã của lão Hạc
- xồng xộc: dáng đi, chạy nhanh mạnh và xông thẳng đến một cách đột ngột.
- vật vã: lăn lộn vì đau đớn
- xộc xệch: không gọn gàng, luộm thuộm.
- rũ rượi: mệt mỏi, rối bời.
- sòng sọc: mắt mở to không chớp, đảo đi đảo lại rất nhanh, biểu lộ sự căm tức cao độ.
+ Những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ:
móm mén, vật vã, rũ rượi, xồng xộc,
sòng sọc.
+ Những từ mô phỏng tiếng khóc:
hu hu, ư ử.
+ Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị biểu
cảm cao;làm cho miêu tả, tự sự
thêm sinh động.
b,Nhận xét
II. Luyện tập
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Bài tập 1:(SGK, tr49 & 50).
Company Name
+ chập chững, loạng choạng, khệnh khạng
+ lom khom, lật đật, thoăn thoắt, yểu điệu.
Bài tập 2:(SGK, tr 50).
-Từ ngữ gọi tả dáng đi của người:
Bài tập 3: (SGK, tr 50).
- Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, bất ngờ.
- Hơ hở: cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
- Hô hố: giống với ha hả.
Ha hả: tiếng cười to tỏ
thái độ rất khoái chí.
Company Name
Bài tập 4: (SGK, 50).
Ví dụ
- Mưa rơi lắc rắc.
- Nước mắt lã chả rơi.
- Giọng nói ồm ồm.
- Nước đổ xuống ào ào
Bài tập 5: (SGK, tr 50).
Mênh mông sông biển, lênh đênh mạn thuyền.
(Tố Hữu, Mẹ suốt)
Ví dụ: Mẹ rằng: Quê mẹ, Bảo Ninh
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN LỚP 8A
2
-Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...
- Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
-Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc.
I. Đặc điểm, công dụng :
* Ví dụ:
a,
Hình ảnh đáng thương của lão Hạc sau khi bán con chó:
móm mém: khuôn măt nhăn nheo, răng rụng hết.
- hu hu: tiếng khóc to, trầm đục, liên tiếp nhau.
Kể lại hành động của cậu Vàng khi bị bắt
“ Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng:”
ư ử: tiếng rên nhỏ, trầm kéo dài cổ họng
Tả lại cái chết vật vã của lão Hạc
- xồng xộc: dáng đi, chạy nhanh mạnh và xông thẳng đến một cách đột ngột.
- vật vã: lăn lộn vì đau đớn
- xộc xệch: không gọn gàng, luộm thuộm.
- rũ rượi: mệt mỏi, rối bời.
- sòng sọc: mắt mở to không chớp, đảo đi đảo lại rất nhanh, biểu lộ sự căm tức cao độ.
+ Những từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ:
móm mén, vật vã, rũ rượi, xồng xộc,
sòng sọc.
+ Những từ mô phỏng tiếng khóc:
hu hu, ư ử.
+ Tác dụng: gợi hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị biểu
cảm cao;làm cho miêu tả, tự sự
thêm sinh động.
b,Nhận xét
II. Luyện tập
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp
- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Bài tập 1:(SGK, tr49 & 50).
Company Name
+ chập chững, loạng choạng, khệnh khạng
+ lom khom, lật đật, thoăn thoắt, yểu điệu.
Bài tập 2:(SGK, tr 50).
-Từ ngữ gọi tả dáng đi của người:
Bài tập 3: (SGK, tr 50).
- Hì hì: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, bất ngờ.
- Hơ hở: cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ gìn.
- Hô hố: giống với ha hả.
Ha hả: tiếng cười to tỏ
thái độ rất khoái chí.
Company Name
Bài tập 4: (SGK, 50).
Ví dụ
- Mưa rơi lắc rắc.
- Nước mắt lã chả rơi.
- Giọng nói ồm ồm.
- Nước đổ xuống ào ào
Bài tập 5: (SGK, tr 50).
Mênh mông sông biển, lênh đênh mạn thuyền.
(Tố Hữu, Mẹ suốt)
Ví dụ: Mẹ rằng: Quê mẹ, Bảo Ninh
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN LỚP 8A
 







Các ý kiến mới nhất