từ tượng hình từ tượng thanh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:44' 03-10-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thþ Thu Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:44' 03-10-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
1 phút
Tổ 1: Tìm các từ miêu tả
dáng đi của con người.
Tổ 3: Tìm các từ miêu tả âm
thanh cuộc sống của con người.
Tổ 2: Tìm các từ miêu
tả tiếng cười của con
người.
Tổ 4: Tìm các từ miêu tả âm
thanh của tự nhiên.
I. NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG
THANH
1. Từ tượng hình
a. Ví dụ:
“Trong làn nắng ứng khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”
Gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm cây, in trên những mái
nhà tranh, gợi khung cảnh bình yên của buổi bình minh mùa xuân nơi
làng quê.
b. Bài học: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật
2. Từ tượng thanh
a.Ví dụ:
“Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may”
Gợi âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong
không gian im vắng, tĩnh lặng của một Hà Nội cổ kính, êm đềm.
b. Bài học: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.
II. TÁC DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
• Gợi hình ảnh, âm thanh và giúp tăng tính biểu cảm cho
đối tượng.
• Giúp các đối tượng cần miêu tả hiện lên rõ nét, sinh
động và ấn tượng hơn.
* LƯU Ý:
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho
nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
- Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ
là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ
độ cao)…)
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um
tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang
thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm:
Từ tượng hình, từ tượng thanh.
bát ngát
um tùm
ào ào
quang quác
chênh vênh
lốm đốm
chiêm chiếp
rầm
lấp lánh
rì rầm
B. STRAWBERRY
D. MELON
Bài tập 1
a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
tẻoteo
teo
…Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh
quanh co khách vắng teo”
Từ tượng hình, gợi tả lại dáng vẻ và
không gian mùa thu ở đồng quê Bắc
Bộ.
Bài tập 1
b. Líu lo kìa giọng vàng anh
vắt vẻo
vẻo trên nhành lộc non.
Mùa xuân vắt
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Từ tượng thanh gợi tả âm thanh của chú chim vàng anh, từ tượng
hình khiến hình ảnh mùa xuân được nhân hóa, có hành động cụ thể
và gần gũi hơn.
Từ tượng thanh
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng
không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi
cảm nhận tất cả 1 cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập
phập phồng
phồng bên
dưới làn da.
Từ tượng hình
Gợi tả âm thanh tiếng chim hòa vào không gian và gợi sự sống hiện
hình, dễ dàng cảm nhận. Mở ra không gian mùa xuân tràn đầy sức
sống.
Bài tập 2
Hoạt động nhóm
- Hình thức: theo bàn
- Hoàn thành phiếu học tập sau
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ
a, Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
le te,
lập lòe
phất phơ
lóng lánh
Tác dụng
- Từ le te gợi hình ảnh những ngôi
nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê Việt
Nam xưa.
- Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé
lên, chợt tắt đi của đom đóm; làm
nổi bật thêm cái tối của những lối
ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng
của đêm khuya.
- Từ phất phơ miêu tả sự lay động
khẽ khàng của làn khói mỏng trong
buổi chiều thu khi tiết trời se lạnh,
gợi được cả làn gió nhẹ.
- Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh
trăng được phản chiếu từ mặt ao thu,
khi làn nước trong trẻo xao động.
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ổn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của nhũng người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động, mà như
“đi vào nắng mai”.
Bài tập 3
Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn
con vụt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng
như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ long xám tro điểm những chấm trắng
chấm đỏ li ti rất đẹp mắt… Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng
trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.
Từ tượng hình: Li ti
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
Từ tượng hình: Li ti
Tác dụng
Li ti: Gợi tả màu sắc đặc biệt
của loài chim áo già, những màu
sắc đan xen nhau với kích thước
nhỏ. Giúp người đọc dễ hình
dung về ngoại hình của loài
chim
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
Tác dụng
Líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
nghe rất vui tai.
Tìm ít nhất hai ví dụ về
việc sử dụng từ tượng
hình, từ tượng thanh ở
những văn bản mà em
đã đọc và cho biết tác
dụng của chúng trong
những trường hợp ấy.
Ví dụ 1:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
(Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
Từ tượng hình: lom khom
Ví dụ 2:
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ tượng thanh: ầm ầm
Tổ 1: Tìm các từ miêu tả
dáng đi của con người.
Tổ 3: Tìm các từ miêu tả âm
thanh cuộc sống của con người.
Tổ 2: Tìm các từ miêu
tả tiếng cười của con
người.
Tổ 4: Tìm các từ miêu tả âm
thanh của tự nhiên.
I. NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG
THANH
1. Từ tượng hình
a. Ví dụ:
“Trong làn nắng ứng khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”
Gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm cây, in trên những mái
nhà tranh, gợi khung cảnh bình yên của buổi bình minh mùa xuân nơi
làng quê.
b. Bài học: Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật
2. Từ tượng thanh
a.Ví dụ:
“Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may”
Gợi âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong
không gian im vắng, tĩnh lặng của một Hà Nội cổ kính, êm đềm.
b. Bài học: Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế.
II. TÁC DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
• Gợi hình ảnh, âm thanh và giúp tăng tính biểu cảm cho
đối tượng.
• Giúp các đối tượng cần miêu tả hiện lên rõ nét, sinh
động và ấn tượng hơn.
* LƯU Ý:
* Một số từ vừa có nghĩa tượng hình vừa có nghĩa tượng thanh, cho
nên tùy vào văn cảnh ta sẽ xếp chúng vào nhóm nào.
Ví dụ: Mắt long sòng sọc/ Ho sòng sọc
- Làm ào ào/ Gió thổi ào ào
* Có những từ tượng thanh, tượng hình không phải là từ láy mà chỉ
là một từ đơn.
Ví dụ: Bốp (tiếng tát); bộp (tiếng mưa rơi); hoắm (chỉ độ sâu); vút (chỉ
độ cao)…)
Cho các từ sau: ào ào, bát ngát, chênh vênh, chiêm chiếp, um
tùm, rì rầm, lốm đốm, rì rầm, lấp lánh, quang quác, thoang
thoảng, đẹp đẽ. Em hãy phân loại các từ trên thành hai nhóm:
Từ tượng hình, từ tượng thanh.
bát ngát
um tùm
ào ào
quang quác
chênh vênh
lốm đốm
chiêm chiếp
rầm
lấp lánh
rì rầm
B. STRAWBERRY
D. MELON
Bài tập 1
a. “ Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
tẻoteo
teo
…Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh
quanh co khách vắng teo”
Từ tượng hình, gợi tả lại dáng vẻ và
không gian mùa thu ở đồng quê Bắc
Bộ.
Bài tập 1
b. Líu lo kìa giọng vàng anh
vắt vẻo
vẻo trên nhành lộc non.
Mùa xuân vắt
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Từ tượng thanh gợi tả âm thanh của chú chim vàng anh, từ tượng
hình khiến hình ảnh mùa xuân được nhân hóa, có hành động cụ thể
và gần gũi hơn.
Từ tượng thanh
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng
không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi
cảm nhận tất cả 1 cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập
phập phồng
phồng bên
dưới làn da.
Từ tượng hình
Gợi tả âm thanh tiếng chim hòa vào không gian và gợi sự sống hiện
hình, dễ dàng cảm nhận. Mở ra không gian mùa xuân tràn đầy sức
sống.
Bài tập 2
Hoạt động nhóm
- Hình thức: theo bàn
- Hoàn thành phiếu học tập sau
- Thời gian: 3 phút
Ví dụ
a, Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
le te,
lập lòe
phất phơ
lóng lánh
Tác dụng
- Từ le te gợi hình ảnh những ngôi
nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê Việt
Nam xưa.
- Từ lập loè gợi ánh sáng chợt loé
lên, chợt tắt đi của đom đóm; làm
nổi bật thêm cái tối của những lối
ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng
của đêm khuya.
- Từ phất phơ miêu tả sự lay động
khẽ khàng của làn khói mỏng trong
buổi chiều thu khi tiết trời se lạnh,
gợi được cả làn gió nhẹ.
- Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh
trăng được phản chiếu từ mặt ao thu,
khi làn nước trong trẻo xao động.
Ví dụ
Từ tượng Từ tượng
hình
thanh
Tác dụng
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
Lơ lửng,
đám mây như treo trên lưng
b. Sáng hồng lơ lửng mây son
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình yên.
Véo von, - Từ véo von gợi tiếng chim trong
Mặt trời thức giấc véo von chim chào.
trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ
ồn ào
- Từ ổn ào gợi không khí sôi động
Cổng làng rộng mở. Ồn ào
nơi cổng làng vào buổi sớm mai.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
Nông phu lững thững đi vào nắng mai lững
thong thả của nhũng người nông
thững
dần bước ra khỏi cổng làng, bắt
đầu một ngày lao động, mà như
“đi vào nắng mai”.
Bài tập 3
Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn
con vụt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng
như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ long xám tro điểm những chấm trắng
chấm đỏ li ti rất đẹp mắt… Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng
trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.
Từ tượng hình: Li ti
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
Từ tượng hình: Li ti
Tác dụng
Li ti: Gợi tả màu sắc đặc biệt
của loài chim áo già, những màu
sắc đan xen nhau với kích thước
nhỏ. Giúp người đọc dễ hình
dung về ngoại hình của loài
chim
Từ tượng thanh: Lao xao, vù vù, líu ríu
Tác dụng
Líu ríu: Gợi tả âm thanh của tiếng chim gọi
nhau, không quá lớn, không quá ồn ào mà
nghe rất vui tai.
Tìm ít nhất hai ví dụ về
việc sử dụng từ tượng
hình, từ tượng thanh ở
những văn bản mà em
đã đọc và cho biết tác
dụng của chúng trong
những trường hợp ấy.
Ví dụ 1:
Lom khom dưới núi tiều vài chú
(Qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)
Từ tượng hình: lom khom
Ví dụ 2:
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ tượng thanh: ầm ầm
 







Các ý kiến mới nhất