Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hán Hải Anh
Ngày gửi: 14h:14' 30-06-2016
Dung lượng: 371.0 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 1 người (Trần Thanh Huyền)

BÀI 1- TIẾT 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Từ là gì?
1. Ví dụ :
Thần/ dạy/ dân /cách /trồng trọt/ chăn nuôi/ và /cách/ ăn ở.
(Con rồng,cháu Tiên)
2. Nhận xét:
- Câu văn trên gồm 9 từ.
- Câu văn trên gồm 12 tiếng.
- Từ để tạo câu.
- Tiếng để tạo từ.
- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng ấy có nghĩa, có thể dùng để tạo câu.

BÀI 1- TIẾT 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Từ là gì?
1. Ví dụ :
2. Nhận xét:
3. Ghi nhớ (SGK/13):
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

BÀI 1- TIẾT 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. Từ là gì?
II. Phân loại từ.
1. Ví dụ:
Từ / đấy / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt / chăn nuôi /và/ có / tục / ngày / Tết / làm / bánh chưng / bánh giầy.
(Bánh chưng, bánh giầy)
2. Nhận xét:

BÀI 1- TIẾT 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
II. Phân loại từ.
3. Ghi nhớ (SGK/14):
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức.
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.


CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
(Thời gian 1 phút)


Nhóm 1: Phân biệt từ và tiếng

Nhóm 2: Phân biệt từ đơn và từ phức

Nhóm 3: Phân biệt từ láy và từ láy
III. Luyện tập.
Bài tập 1 (SGK/14).
Đọc câu văn sau và thực hiện các nhiệm vụ nêu bên dưới:
[…] Người Việt Nam ta – con cháu vua Hùng – khi nhắc đến nguồn gốc của mình, thường xưng là con Rồng cháu Tiên.
(Con Rồng cháu Tiên)
a. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào?
- Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ ghép.
b. Tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên.
- Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác,...
c. Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ông bà,…
- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì, chú cháu,..
III. Luyện tập.
Bài tập 2 (SGK/14).
Hãy tìm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, sắp xếp theo:
- Theo giới tính (nam, nữ).VD: ông bà
- Theo thứ bậc ( trên, dưới).VD: bác cháu
* Đáp án:
Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc có một số kiểu sắp xếp sau:

- Theo giới tính (nam, nữ): ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ...

- Theo thứ bậc ( trên, dưới): bác cháu, cha con, bà cháu,
dì cháu, chị em,...
III. Luyện tập.
Bài tập 3 (SGK/14).
Tìm từ ghép chỉ tên các loại bánh có cấu tạo theo mẫu :
bánh + x
Các tiếng đứng sau (kí hiệu x) nêu những đặc điểm của bánh về các phương diện sau:
- Nêu cách chế biến bánh (VD: bánh rán)
- Nêu tên chất liệu của bánh (VD: bánh nếp)
- Nêu tính chất của bánh (VD: bánh dẻo)
- Nêu hình dáng của bánh (VD: bánh gối)

BÀI TẬP THỰC HIỆN THEO NHÓM
(thời gian 2 phút)
Tìm từ ghép chỉ tên các loại bánh có cấu tạo theo mẫu :
bánh + x
- Nhóm 1: Tìm từ ghép có x nêu cách chế biến bánh (VD: bánh rán)
- Nhóm 2: Tìm từ ghép có x nêu tên chất liệu của bánh (VD: bánh nếp)
- Nhóm 3: Tìm từ ghép có x nêu tính chất của bánh (VD: bánh dẻo)
III. Luyện tập.
Bài tập 3 (SGK/14).
* Đáp án:
- Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,...
- Nêu tên chất liệu của bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh,...
- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng,...
- Nêu hình dáng của bánh: bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi,...
III. Luyện tập.

Bài tập 4 (SGK/15).
Từ láy được in đậm trong câu văn sau miêu tả cái gì?
Nghĩ tủi thân, công chúa Út ngồi khóc thút thít.
(Nàng Út làm bánh ót)

* Đáp án:
- Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc.
- Những từ láy khác cũng miêu tả tiếng khóc: nức nở, sụt sùi, rưng rức, i ỉ.

III. Luyện tập.
Bài tập 5 (SGK/15).
Thực hiện theo nhóm
(thời gian 2 phút)
Thi tìm nhanh các từ láy:
- Nhóm 1: Tả tiếng cười.
- Nhóm 2: Tả tiếng nói.
- Nhóm 3: Tả dáng điệu.
III. Luyện tập.
Bài tập 5 (SGK/15).

* Đáp án :

a. Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, sằng sặc, ha ha...
b. Tả tiếng nói: ồm ồm, khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo...
c. Tả dáng điệu: lom khom, lừ đừ, lả lướt...
 
Gửi ý kiến