Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 6. Văn bản 1: Nam Quốc Sơn Hà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 15h:43' 06-01-2026
Dung lượng: 73.0 MB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

Mời các em nghe bài hát “Khúc ca khải hoàn”

Sở giáo dục và đào tạo Cà Mau
Trường THCS và THPT

NAM QUỐC
SƠN HÀ
GIÁO ÁN CỦA HỒ HOÀNG GIA
SĐT/ZALO: 0785484435
MAIL: hogia0785@gmail.com

MỤC TIÊU
1. Kiến thức

 Hiểu được nội dung bài thơ: khẳng định chủ quyền dân tộc và tinh thần quyết tâm chống giặc
ngoại xâm.
 Nhận biết đặc điểm nghệ thuật: thể thơ Đường luật, giọng điệu hùng hồn, ngắn gọn, súc tích.
2. Kĩ năng

 Rèn kĩ năng đọc – hiểu văn bản thơ trung đại.
 Biết phân tích ý nghĩa từng phần (hai câu đầu và hai câu cuối).
 Luyện khả năng cảm nhận và trình bày suy nghĩ ngắn gọn, mạch lạc về một tác phẩm thơ.
3. Thái độ

 Hình thành lòng tự hào dân tộc, trân trọng giá trị lịch sử – văn học của bài thơ.
 Giáo dục ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống yêu
nước.



Thể thơ

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
1. Đọc - chú thích
Giọng đọc hào 2.
hùng,
tự hào về dân tộc.
Tìmđanh
hiểuthép,
chung

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
• Hoàn cảnh ra đời
Năm 1077, quân Tống xâm lược nước ta, vua Lý Nhân Tông sai Lý Thường Kiệt, một trong những
Phiên
âm:
Dịch
nghĩa:
danh tướng xuất sắc nhất thời Lý, đem
quân
chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. Bỗng một
Nam
sơn
hànghe
Namtiếng
đế cư,
Sông
núi trong
nướcđền
Nam
vua Nam
đêm, quốc
quân sĩ
chợt
ngâm bài
thơ này
thờthì
Trương
Hốngở,và Trương Hát.

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.Cương giới đã ghi rành rành trên sách trời.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Cớ sao lũ giặc bạo ngược kia dám tới xâm phạm?
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư. Chúng bay hãy chờ xem, thế nào cũng chuốc lấy bại vong.
Dịch thơ:
Đất nước Đại Nam,Nam đế ngự,
Sách trời định phận rõ non sông.
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
Chúng bay hãy chờ coi chuốc bại vong.

I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
2. Tìm hiểu chung




Nhan đề
Bài thơ vốn không có nhan đề. Tên gọi “Nam quốc sơn hà” là do những người biên soạn cuốn sách
“Hợp tuyển thơ văn Việt Nam”, tập 2 (NXB Văn học, Hà Nội, 1976) đặt, lấy từ bốn chữ đầu tiên của
bài thơ.
Bố cục
+ Phần 1 (Hai câu đầu): Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể thay đổi
của chủ quyền đất nước
+ Phần 2 (Hai câu sau): Khẳng định tinh thần quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm lược.

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Tìm hiểu 2 câu đầu: Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể thay đổi
của chủ quyền đất nước

Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt
nhiên
định
phận
tại
thiên
thư.
+ Nam quốc: nước ở phương
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Nam phân biệt với nước ở  Việc gọi vua nước
 Hai phương
câu thơBắc
đầu

sự
khẳng
định
chủ
ta

“đế”
đã
thể
hiện
(Bắc quốc).
ý đẳng
thứcRõđộc
lập,điều
xemhiển nhiên
quyền đất nước, quyền độc lập,
bình
+ Tiệt
nhiên:
ràng,
Nam
nước ta ngang hàng
của dân+tộc
ta. đế cư: vua Nam ở
Thiên với
thư:
SáchHoa. 
trời
 Đất nước đã có chủ, +phân
Trung
 Thái độ: Tự hào, hiên ngang, tư thế ngẩng
biệt và ngang hàng với Bắc đế.
cao đầu của tác giả bài thơ, của cả dân tộc

Sự
phân
định
địa
phận,
lãnh
thổ
nước
nam
trong
Việt Nam.
“thiên thư”.

II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
2. Hai câu sau: Khẳng định tinh thần quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm lược
Nhìn thấy, chính mắt chứng
Như hà nghịch lỗ lai xâm Tan
phạm
tành
không
còn

kiến
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
+ Như hà – cớ sao: Từ hỏi cho thấy sự phi lí
không thể chấp nhận được.

Chuốc lấy

+
Chỉ
rõ:
quân
giặc
sẽ
phải
chính
mắt
chứng
kiến
việc
thất
bại
tan
tành
do
bọn
+ Nghịch lỗ - lũ giặc: Cách gọi tỏ sự khinh bỉ bởi
chúng
gâyđạo
ra, trời,
rồi tựphạm
chuốc
chúng
làmtựtrái
vàolấynhững điều
thiêng
liêngthơ
đã ghi
trongNhanh,
sách trời.
+ Nhịp
2/2/3:
mạnh, dứt khoát

 Câu hỏi tu từ: Hỏi để khẳng định, tố cáo bản
ngông
Thể hiện
phẫn
nộ +
khẳng
định
chất
cuồng,sự
không
có đạo
lí của
bọn phong
kiến
Bắctrong
(nhà Tống)
đã bao
đời còn
ỷ mạnh,
 phương
Lời răn
câu thơ
cuối
giáo
cậy lớn để làm càn.

dục mỗi người dân ý thức kiên quyết
bảo vệ chủ quyền đất nước, không cho phép bất cứ kẻ thù nào xâm phạm
 Thái độ rõ ràng, quyết liệt.

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật

2. Nội dung

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Ngôn ngữ ngắn gọn, hào
hùng, khẳng định mạnh mẽ.

- Thể hiện niềm tin vào sức mạnh
chính nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem là bản Tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

non
Ong

học
việc

Câu 7.
6. Bài thơ thất ngôn bát
tứ tuyệt
cú luật
luậtĐường
Đườngchủ
thường
yếu sửcódụng
bố cục
Câu 4:
5. Bài thơ
luật
Đường
thường
gieo
vần
như
thế
nào?
1:
2:
3:
Sôngđã
được
núi
nêu
ra
nước
bật
đờinội
Nam
trong
dung
thường
được
cuộc
gì?làm
kháng
được
theo
chiến
gọi
thểlà
thơ
nào?
gì?
phépthế
như
đốinào?
ở các câu thơ nào?

A. Nước Nam là nước có chủ
A.Gieo
Ngôkèn
Quyền
đánh
quân Nam Hán trên sông
A.
vần
trắc
A.
Hồi
xung
trận.
A.
Hai
câu
đề
A.quyền
Thất
ngôn
bát cú.

không
một
kẻ
thù
nào
A.
Khai

thừa

chuyển

hợp
Bạch Đằng.
xâm phạm được.

C.

Thường
Kiệt
chống
quân Tống
C.
Hai
câu
đầu

hai
câu
sau
C.
C.
Gieo
Haivần
câu
thực
hoạt
vàlớn
haivàcâu
luậnmạnh
C.
Khúc
calinh
khải
hoàn.
C.
Nước
Nam
rộng
hùng
C.
Ngũ
ngôn.
trên sông Như Nguyệt

B.
Đề
thực

luận

kết
B.B.
Trần
Quang
Khải
chống
giặchiến.
Mông Nước
Nam

một
đất
nước
văn
B.
Gieo
vần
bằng
Haithiên
câu cổ
đề

haivăn
câu thực
B.
Áng
B.B.
Thất
ngôn
tứhùng
tuyệt
Nguyên ở bến Chương Dương.

D. Không
Nước Nam
có nhiều anh hùng sẽ đánh tan
D.
gieo vần
D.
Ba
câu
đầu
–đại
câu
cuốicâu
D.
Bản
Tuyên
ngôn
Độc
lậpkết
đầu
tiên.
D.
Hai
câu
luận

hai
D.
Song
thất
lục
bát
D.
Quang
Trung
phá
quân
Thanh
giặc ngoại xâm.

VẬN DỤNG
GỢI Ý HỌC SINH LÀM BÀI

Nêu một số cứ liệu lấy từ lịch
Như nước
Đại Việt
từ trước
sử hoặc
từtavăn
chương cho
Vốn xưng
vănthần
hiến và
đã lâu
thấynền
tinh
ý chí trong
Núi sông
cõi Nam
đã chia
bàibờthơ
quốc sơn hà đã
Phong trở
tục Bắc
Nam
cũngthống
khác vẻ vang
thành
truyền
Từ Triệu,
củaĐinh,
dân Lý,
tộcTrần
ta. bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một
phương
Tuy mạnh yếu có lúc khác nhau
Song hào kiệt thời nào cũng có.

GIÁO ÁN CỦA HỒ HOÀNG GIA

SĐT/ZALO: 0785584435
MAIL: hogia0785@gmail.com



Nhận thiết kế các bài giảng
elearning, bài giảng điện tử và các
loại giáo án khác,...
Giá RẺ - ĐẸP – CHUẨN!!!
468x90
 
Gửi ý kiến