Tìm kiếm Bài giảng
Văn bản 1. Quê Hương - Tế Hanh ( Kham khảo 1 , Trung Nguyên )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án Nguyễn Nhâm
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:08' 21-06-2024
Dung lượng: 52.6 MB
Số lượt tải: 380
Nguồn: Giáo án Nguyễn Nhâm
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 18h:08' 21-06-2024
Dung lượng: 52.6 MB
Số lượt tải: 380
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Design: Trung Nguyê
1
2
3
4
5
6
7
8
C H Ô N R
Q
T R E X A
G I Ế N G
C À D Ầ M T
C
D Ò
A
U
N
N
Ư
Á
N
Q
U
Ê
H
Ư
Ơ
N
G
U A N H Ọ
C Ắ T R Ố N
M Ẹ
Ớ
N
H
S
C
G
Đ Ồ N G
Ô N G
Nhiệm
vụ học
tập
Design: Trung Nguyên
1
Q U A N H Ọ
Hàng ngang 1:
Tên làn điệu dân ca nổi
tiếng ở xứ Kinh Bắc
Design: Trung Nguyên
2
C H Ô N R A U C Ắ T R Ố N
Hàng ngang 2:
Đây là thành ngữ chỉ nơi
nguồn cội của mình, nơi mà ta
sinh ra và lớn lên, gắn bó như
máu thịt.
Design: Trung Nguyên
3
Q U Ê M Ẹ
Hàng ngang 3: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau,
Trông về ... ruột đau chín chiều.
Design: Trung Nguyên
4
T R E X A N H
Hàng ngang 4: Điền từ còn thiếu
vào
ca dao:
Hàngcâu
ngang
4: Điền vế còn thiếu
vao câu ...xanh
sau: “Yêu
đến nhà,
tựtrẻ,
baotrẻgiờ
….”
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
Design: Trung Nguyên
5
G I Ế N G N Ư Ớ C
Hàng ngang 5: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Tròn tròn ..., gốc đa
Ai gần nhớ ít, ai xa nhớ nhiều
Design: Trung Nguyên
6
C À D Ầ M T Ư Ơ N G
Hàng ngang 6: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ...
Design: Trung Nguyên
7
C Á N H Đ Ồ N G
Hàng ngang 7: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao:
Con cò bay lả bay la,
Bay từ ngọn gạo, bay ra ...
Chân trời thảm lúa mênh mông,
Cò bay mỏi cánh sao không thấy bờ?
Design: Trung Nguyên
8
D Ò N G S Ô N G
Hàng ngang 8: Điền từ còn thiếu vào câu thơ:
...mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Design: Trung Nguyên
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Em hãy xác định thể
loại chính của chủ điểm
và tên các văn bản
trong chủ điểm.
Design: Trung Nguyê
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Thể
loại chính
củatập
bài chính
học là
Nhiệm
vụ học
thơ,
thể
hiện
qua
các
VB
Quê
của các em về Đọc ở bài
hương, Bếp lửa, Mùa xuân
họcnho
nàynhỏ.
là gì?
Design: Trung Nguyê
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ học tập
chính của các em
về Đọc ở bài học
này là gì?
Học kĩ năng
đọc hiểu thể
loại thơ nói
chung, qua ba
VB:
Quê
hương,
Bếp
lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
Qua việc đọc
VB 1 Vẻ đẹp
của Sông Đà,
hiểu thêm về
quê hương và
tình cảm đối
với quê hương
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
I
Hoạt động tìm hiểu
Tri thức Ngữ văn
Design: Trung Nguyê
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB
văn học trong SGK, gạch
chân các từ khoá thể hiện
định nghĩa, đặc điểm của VB
văn học về độ dài, cấu trúc,
sau đó tìm một số ví dụ điền
vào PHT số 1
Design: Trung Nguyê
Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Design: Trung Nguyên
Pht số 1
- Khái niệm: Văn
Văn bản
bản văn
văn học
họclàlàcông
côngtrình
trìnhnghệ
nghệthuật
thuậtngôn
ngôntừ,
từ,kết
kếtquả
quảhoạt
hoạtđộng
động
sáng
sángtác
táccủa
củacácánhân
nhânhoặc
hoặctập
tậpthể
thểnhà
nhàvăn
vănvà
vàlàlàđơn
đơnvịvịđộc
độclập
lậpcơ
cơbản
bảncủa
củavăn
vănhọc.
học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng
dạng truyền
truyền miệng
miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
Design: Trung Nguyên
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát
PHT số 2 và điền mũi
tên vào sơ đồ thể hiện
mối quan hệ giữa các
yếu tố của VB văn học
Design: Trung Nguyê
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
Design: Trung Nguyên
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
Design: Trung Nguyên
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Đọc bài thơ Khi
con tu hú của
nhà thơ Tố Hữu
(hoặc một bài
thơ khác):
xác định bố
cục bài thơ
và nội dung
chính
của
từng phần
chỉ ra cách sử
dụng
ngôn
ngữ,
biện
pháp tu từ,
cách gieo vần,
ngắt nhịp của
bài thơ.
Design: Trung Nguyê
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Khi con tu hú
Tất cả những yếu tố hình thức
trên tạo nên tính chỉnh thể của
từ ngữ; BPTT
Bố cục
Vần, nhịp
VB, Cách
góp sd
phần
thể hiện tâm
hai phần:
sử dụng
độngkhát
từ chín,
trạng bức
bối,các
khao
tự do gieo vần chân,
+ 6 câu đầu (hình ảnh sống
dậy, vật
rây,trữ
lộntình
nhào,
gọi thể
ngắt nhịp chẵn, trừ
của nhân
khi
động, tươi đẹp của mùa hè)
hiệntrong
sự sống
động của vạn
một dòng ngắt nhịp
bị
giam
tù.
+ 4 câu cuối (tâm trạng bức
bối của nhân vật trữ tình khi
bị giam trong phòng);
vật, điệp từ (càng), điệp
vần (đào/ cao, ôi/ thôi);
lẻ (Ngột làm sao,
chết mất thôi).
Design: Trung Nguyê
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
c
ụ
m
c
ọ
đ
S
H
Nhóm 4, 5
ơ
h
t
i
à
b
a
ủ
c
Kết cấu
i
à
b
i
ạ
l
c
ọ
đ
trong SGK,
n
ề
i
đ
à
v
ú
h
Khi con tu
3
ố
s
T
H
P
vào
Design: Trung Nguyê
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
Nhóm 2 đọc mục Ngôn ngữ
thơ trong SGK, đọc lại bài
thơ Khi con tu hú, tìm một
số từ ngữ có tính hàm súc,
giàu hình ảnh, giàu nhạc
điệu và điền vào PHT số 4
Design: Trung Nguyê
Một số đặc điểm
của ngôn ngữ thơ
PHT:
…
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn
gọn, gợi nhiều
hơn tả
Giàu hình ảnh
Giàu nhạc điệu
Design: Trung Nguyên
Một số đặc điểm
của ngôn ngữ thơ
PHT:
…
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần,
gọn, gợi nhiều vườn, vườn râm dậy tiếng ve ngân,
hơn tả
bắp rây vàng hạt, hè dậy bên lòng,...
Giàu hình ảnh
hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa,
Giàu nhạc điệu
vườn cây, bầu trời; nhân vật trữ tình bức
bối, khao khát tự do
cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn (trừ
dòng thơ thứ 9), phối hợp luân phiên
các thanh điệu bằng/ trắc của thể thơ lục
Design: Trung Nguyên
bát
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
Kết cấu của bài thơ
Khi con tu hú
Chủ đề bài thơ
Khi con tu hú
(1) …………………
(2)
……………………
……………………
(3)
……………………...
(4)
……………………
……………………
……………………
Design: Trung Nguyê
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
(1) Sự lựa chọn thể
thơ
(2) Sự sắp xếp các
phần, các đoạn (bố
cục)
(3) Sự triển khai
mạch cảm xúc
Kết cấu của bài thơ
Khi con tu hú
Chủ đề bài thơ
Khi con tu hú
Thể thơ lục bát
Bố cục gồm hai phần: 6 câu đầu và 4 câu cuối
Mạch cảm xúc: hoài niệm về hình ảnh sống động, tươi đẹp của
mùa hè tâm trạng bức bối vì bị giam cầm, niềm khao khát tự do
(4) Sự phối hợp của Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát
vần, nhịp, hình ảnh kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục
thơ, các biện pháp kế tiếp
tu từ
Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn, trừ dòng thơ thứ 9 ngắt nhịp 3/3
Thể hiện tâm
trạng bức bối,
niềm khao khát
tự do của
người tù
Hình ảnh cụ thể, sống động của mùa hè bên ngoài phòng giam,
hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ giới hạn của phòng giam để tìm
tự do của người tù
Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây, lộn nhào, ngột, chết uất thôi,...
Điệp từ (càng), điệp vần (đào/ cao, ôi/ thôi)
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
I
Chuẩn bị
đọc
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Hs nghe bài hát
“Quê hương” và
chia sẻ cảm xúc
của em sau khi
nghe bài hát.
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Đọc những bài
thơ, ca dao viết
về quê hương
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Việt Nam quê hương ta –
Nguyễn Đình Thi
Đất nước – Nguyễn Đình Thi
Quê hương – Giang Nam
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Những hình ảnh sâu
đậm về quê hương
trong em là gì? Em
hãy trả lời câu hỏi
bằng cách điền vào
PHT số 5
Design: Trung Nguyê
HS nêu cảm nhận riêng của mình
Design: Trung Nguyên
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
01
HS đọc phù
hợp với tốc
độ đọc
02
HS ghi lại câu trả
lời cho các câu
hỏi tưởng tượng,
suy luận trong
SGK.
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
Tưởng tượng
Hãy hình dung
cảnh được gợi tả
trong khổ thơ
thứ hai.
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
Tưởng tượng
Cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai
là: bầu trời trong trẻo,
gió nhẹ, rực nắng
hồng của buổi bình
minh.
Con người và
cảnh vật vừa thơ
mộng vừa hoành
tráng.
1. Đọc
2. Suy luận: Em
Nỗi nhớ quê
hiểu thế nào về
hương thiết tha
nội dung của khổ của tác giả trong
thơ cuối?
hoàn cảnh xa
cách.
Design: Trung Nguyê
2. Tìm hiểu chung
i
à
v
u
ệ
i
h
Giới t
,
ả
i
g
c
á
t
ề
v
t
é
n
o
e
h
t
m
ẩ
tác ph
6
ố
s
T
H
P
Design: Trung Nguyê
a. Tác giả
1
Tế Hanh (19212009), tên khai sinh
là Trần Tế Hanh;
sinh ra tại một làng
chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
2
Tác phẩm chính: các
tập thơ Hoa niên
(1945), Gửi miền Bắc
(1955), Tiếng sóng
(1960), Hai nửa yêu
thương (1963)
Design: Trung Nguyê
b. Tác phẩm
01
Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ viết năm 1939,
khi Tế Hanh đang học
tại Huế trong nỗi nhớ
quê hương - một làng
chài ven biển tha thiết.
02
Xuất xứ:
Bài thơ được rút
trong tập Nghẹn
ngào (1939) và sau
đó được in trong tập
Hoa niên (1945)
Design: Trung Nguyê
III
Suy ngẫm và
phản hồi
Design: Trung Nguyê
01
Tìm hiểu từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Design: Trung Nguyê
1
2
3
4
5
6
7
8
C H Ô N R
Q
T R E X A
G I Ế N G
C À D Ầ M T
C
D Ò
A
U
N
N
Ư
Á
N
Q
U
Ê
H
Ư
Ơ
N
G
U A N H Ọ
C Ắ T R Ố N
M Ẹ
Ớ
N
H
S
C
G
Đ Ồ N G
Ô N G
Nhiệm
vụ học
tập
Design: Trung Nguyên
1
Q U A N H Ọ
Hàng ngang 1:
Tên làn điệu dân ca nổi
tiếng ở xứ Kinh Bắc
Design: Trung Nguyên
2
C H Ô N R A U C Ắ T R Ố N
Hàng ngang 2:
Đây là thành ngữ chỉ nơi
nguồn cội của mình, nơi mà ta
sinh ra và lớn lên, gắn bó như
máu thịt.
Design: Trung Nguyên
3
Q U Ê M Ẹ
Hàng ngang 3: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau,
Trông về ... ruột đau chín chiều.
Design: Trung Nguyên
4
T R E X A N H
Hàng ngang 4: Điền từ còn thiếu
vào
ca dao:
Hàngcâu
ngang
4: Điền vế còn thiếu
vao câu ...xanh
sau: “Yêu
đến nhà,
tựtrẻ,
baotrẻgiờ
….”
Mà sao nên lũy nên thành tre ơi
Design: Trung Nguyên
5
G I Ế N G N Ư Ớ C
Hàng ngang 5: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Tròn tròn ..., gốc đa
Ai gần nhớ ít, ai xa nhớ nhiều
Design: Trung Nguyên
6
C À D Ầ M T Ư Ơ N G
Hàng ngang 6: Điền từ còn thiếu
vào câu ca dao:
Anh đi anh nhớ quê nhà
Nhớ canh rau muống nhớ...
Design: Trung Nguyên
7
C Á N H Đ Ồ N G
Hàng ngang 7: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao:
Con cò bay lả bay la,
Bay từ ngọn gạo, bay ra ...
Chân trời thảm lúa mênh mông,
Cò bay mỏi cánh sao không thấy bờ?
Design: Trung Nguyên
8
D Ò N G S Ô N G
Hàng ngang 8: Điền từ còn thiếu vào câu thơ:
...mới điệu làm sao
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mới may
Design: Trung Nguyên
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Em hãy xác định thể
loại chính của chủ điểm
và tên các văn bản
trong chủ điểm.
Design: Trung Nguyê
1. Hoạt động tìm hiểu chủ điểm và câu hỏi lớn của bài học
Thể
loại chính
củatập
bài chính
học là
Nhiệm
vụ học
thơ,
thể
hiện
qua
các
VB
Quê
của các em về Đọc ở bài
hương, Bếp lửa, Mùa xuân
họcnho
nàynhỏ.
là gì?
Design: Trung Nguyê
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ học tập
chính của các em
về Đọc ở bài học
này là gì?
Học kĩ năng
đọc hiểu thể
loại thơ nói
chung, qua ba
VB:
Quê
hương,
Bếp
lửa, Mùa xuân
nho nhỏ.
Qua việc đọc
VB 1 Vẻ đẹp
của Sông Đà,
hiểu thêm về
quê hương và
tình cảm đối
với quê hương
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
I
Hoạt động tìm hiểu
Tri thức Ngữ văn
Design: Trung Nguyê
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS đọc mục VB
văn học trong SGK, gạch
chân các từ khoá thể hiện
định nghĩa, đặc điểm của VB
văn học về độ dài, cấu trúc,
sau đó tìm một số ví dụ điền
vào PHT số 1
Design: Trung Nguyê
Pht số 1
- Khái niệm:…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
- Hình thức tồn tại: (1) ……………………..(2) ………….…………..
Đặc điểm ………………………………… Ví dụ:
về độ dài ………………………………… ……………………………………
………………………………… ……………………………………
……………………………….... …………………………………....
………………………………… Ví dụ:
………………………………… ……………………………………
………………………………… …………………………………...
Đặc điểm …………………………………………………………………………
về cấu trúc …………………………………………………………………………
Design: Trung Nguyên
Pht số 1
- Khái niệm: Văn
Văn bản
bản văn
văn học
họclàlàcông
côngtrình
trìnhnghệ
nghệthuật
thuậtngôn
ngôntừ,
từ,kết
kếtquả
quảhoạt
hoạtđộng
động
sáng
sángtác
táccủa
củacácánhân
nhânhoặc
hoặctập
tậpthể
thểnhà
nhàvăn
vănvà
vàlàlàđơn
đơnvịvịđộc
độclập
lậpcơ
cơbản
bảncủa
củavăn
vănhọc.
học.
- Hình thức tồn tại: (1) dạng
dạng truyền
truyền miệng
miệng (2) dạng viết
Đặc điểm Có thể chỉ là một câu, vài dòng Ví dụ:
về độ dài (tục ngữ, ca dao...)
- Uống nước nhớ nguồn
- Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
Có thể lên đến hàng vạn câu, Ví dụ: Sử thi Đăm-Săn; tiểu thuyết
hàng ngàn trang (sử thi, tiểu Hòn đất, Cánh đồng bất tận, Số
thuyết...)
đỏ,...
Đặc điểm văn bản văn học là một hệ thống phức tạp gồm hàng loạt yếu tố thuộc
về cấu trúc các bình diện khác nhau của nội dung và hình thức.
Design: Trung Nguyên
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Nhóm 4, 5 HS quan sát
PHT số 2 và điền mũi
tên vào sơ đồ thể hiện
mối quan hệ giữa các
yếu tố của VB văn học
Design: Trung Nguyê
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
Design: Trung Nguyên
VB văn học
Hình thức nghệ thuật
Nội dung
Bố cục
Biện pháp tu từ
cục
Đề tài
Cảm hứng chủ đạo
Kết cấu
Gieo vần, ngắt
nhịp
Cốt truyện
Chủ đề, tư tưởng
Ngôn ngữ
........................
Nhân vật
........................
Design: Trung Nguyên
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Đọc bài thơ Khi
con tu hú của
nhà thơ Tố Hữu
(hoặc một bài
thơ khác):
xác định bố
cục bài thơ
và nội dung
chính
của
từng phần
chỉ ra cách sử
dụng
ngôn
ngữ,
biện
pháp tu từ,
cách gieo vần,
ngắt nhịp của
bài thơ.
Design: Trung Nguyê
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
Khi con tu hú
Tất cả những yếu tố hình thức
trên tạo nên tính chỉnh thể của
từ ngữ; BPTT
Bố cục
Vần, nhịp
VB, Cách
góp sd
phần
thể hiện tâm
hai phần:
sử dụng
độngkhát
từ chín,
trạng bức
bối,các
khao
tự do gieo vần chân,
+ 6 câu đầu (hình ảnh sống
dậy, vật
rây,trữ
lộntình
nhào,
gọi thể
ngắt nhịp chẵn, trừ
của nhân
khi
động, tươi đẹp của mùa hè)
hiệntrong
sự sống
động của vạn
một dòng ngắt nhịp
bị
giam
tù.
+ 4 câu cuối (tâm trạng bức
bối của nhân vật trữ tình khi
bị giam trong phòng);
vật, điệp từ (càng), điệp
vần (đào/ cao, ôi/ thôi);
lẻ (Ngột làm sao,
chết mất thôi).
Design: Trung Nguyê
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
c
ụ
m
c
ọ
đ
S
H
Nhóm 4, 5
ơ
h
t
i
à
b
a
ủ
c
Kết cấu
i
à
b
i
ạ
l
c
ọ
đ
trong SGK,
n
ề
i
đ
à
v
ú
h
Khi con tu
3
ố
s
T
H
P
vào
Design: Trung Nguyê
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
Nhóm 2 đọc mục Ngôn ngữ
thơ trong SGK, đọc lại bài
thơ Khi con tu hú, tìm một
số từ ngữ có tính hàm súc,
giàu hình ảnh, giàu nhạc
điệu và điền vào PHT số 4
Design: Trung Nguyê
Một số đặc điểm
của ngôn ngữ thơ
PHT:
…
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn
gọn, gợi nhiều
hơn tả
Giàu hình ảnh
Giàu nhạc điệu
Design: Trung Nguyên
Một số đặc điểm
của ngôn ngữ thơ
PHT:
…
Đặc điểm ngôn ngữ bài thơ
Khi con tu hú
Hàm súc, ngắn lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần,
gọn, gợi nhiều vườn, vườn râm dậy tiếng ve ngân,
hơn tả
bắp rây vàng hạt, hè dậy bên lòng,...
Giàu hình ảnh
hình ảnh mùa hè sống động: đồng lúa,
Giàu nhạc điệu
vườn cây, bầu trời; nhân vật trữ tình bức
bối, khao khát tự do
cách gieo vần chân, ngắt nhịp chẵn (trừ
dòng thơ thứ 9), phối hợp luân phiên
các thanh điệu bằng/ trắc của thể thơ lục
Design: Trung Nguyên
bát
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
Kết cấu của bài thơ
Khi con tu hú
Chủ đề bài thơ
Khi con tu hú
(1) …………………
(2)
……………………
……………………
(3)
……………………...
(4)
……………………
……………………
……………………
Design: Trung Nguyê
Một số phương diện
của kết cấu bài thơ
(1) Sự lựa chọn thể
thơ
(2) Sự sắp xếp các
phần, các đoạn (bố
cục)
(3) Sự triển khai
mạch cảm xúc
Kết cấu của bài thơ
Khi con tu hú
Chủ đề bài thơ
Khi con tu hú
Thể thơ lục bát
Bố cục gồm hai phần: 6 câu đầu và 4 câu cuối
Mạch cảm xúc: hoài niệm về hình ảnh sống động, tươi đẹp của
mùa hè tâm trạng bức bối vì bị giam cầm, niềm khao khát tự do
(4) Sự phối hợp của Vần: tiếng thứ 6 của dòng lục vần với tiếng thứ 6 của dòng bát
vần, nhịp, hình ảnh kế tiếp, tiếng thứ 8 của dòng bát vần với tiếng thứ 6 của dòng lục
thơ, các biện pháp kế tiếp
tu từ
Ngắt nhịp: chủ yếu là nhịp chẵn, trừ dòng thơ thứ 9 ngắt nhịp 3/3
Thể hiện tâm
trạng bức bối,
niềm khao khát
tự do của
người tù
Hình ảnh cụ thể, sống động của mùa hè bên ngoài phòng giam,
hình ảnh bức bối, muốn phá vỡ giới hạn của phòng giam để tìm
tự do của người tù
Từ ngữ: chín, ngọt dần, dậy, rây, lộn nhào, ngột, chết uất thôi,...
Điệp từ (càng), điệp vần (đào/ cao, ôi/ thôi)
Design: Trung Nguyê
Design: Trung Nguyê
I
Chuẩn bị
đọc
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Hs nghe bài hát
“Quê hương” và
chia sẻ cảm xúc
của em sau khi
nghe bài hát.
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Đọc những bài
thơ, ca dao viết
về quê hương
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Việt Nam quê hương ta –
Nguyễn Đình Thi
Đất nước – Nguyễn Đình Thi
Quê hương – Giang Nam
Design: Trung Nguyê
I. Chuẩn bị đọc
Những hình ảnh sâu
đậm về quê hương
trong em là gì? Em
hãy trả lời câu hỏi
bằng cách điền vào
PHT số 5
Design: Trung Nguyê
HS nêu cảm nhận riêng của mình
Design: Trung Nguyên
II
Trải nghiệm
cùng văn bản
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
01
HS đọc phù
hợp với tốc
độ đọc
02
HS ghi lại câu trả
lời cho các câu
hỏi tưởng tượng,
suy luận trong
SGK.
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
Tưởng tượng
Hãy hình dung
cảnh được gợi tả
trong khổ thơ
thứ hai.
Design: Trung Nguyê
1. Đọc
Tưởng tượng
Cảnh được gợi tả
trong khổ thơ thứ hai
là: bầu trời trong trẻo,
gió nhẹ, rực nắng
hồng của buổi bình
minh.
Con người và
cảnh vật vừa thơ
mộng vừa hoành
tráng.
1. Đọc
2. Suy luận: Em
Nỗi nhớ quê
hiểu thế nào về
hương thiết tha
nội dung của khổ của tác giả trong
thơ cuối?
hoàn cảnh xa
cách.
Design: Trung Nguyê
2. Tìm hiểu chung
i
à
v
u
ệ
i
h
Giới t
,
ả
i
g
c
á
t
ề
v
t
é
n
o
e
h
t
m
ẩ
tác ph
6
ố
s
T
H
P
Design: Trung Nguyê
a. Tác giả
1
Tế Hanh (19212009), tên khai sinh
là Trần Tế Hanh;
sinh ra tại một làng
chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
2
Tác phẩm chính: các
tập thơ Hoa niên
(1945), Gửi miền Bắc
(1955), Tiếng sóng
(1960), Hai nửa yêu
thương (1963)
Design: Trung Nguyê
b. Tác phẩm
01
Hoàn cảnh ra đời:
Bài thơ viết năm 1939,
khi Tế Hanh đang học
tại Huế trong nỗi nhớ
quê hương - một làng
chài ven biển tha thiết.
02
Xuất xứ:
Bài thơ được rút
trong tập Nghẹn
ngào (1939) và sau
đó được in trong tập
Hoa niên (1945)
Design: Trung Nguyê
III
Suy ngẫm và
phản hồi
Design: Trung Nguyê
01
Tìm hiểu từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp
Design: Trung Nguyê
 









Các ý kiến mới nhất