Tuần 2. Văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ánh Tuyết
Ngày gửi: 11h:35' 02-10-2020
Dung lượng: 354.0 KB
Số lượt tải: 261
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Ánh Tuyết
Ngày gửi: 11h:35' 02-10-2020
Dung lượng: 354.0 KB
Số lượt tải: 261
Số lượt thích:
0 người
TI?T 14
VĂN BẢN
I - KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM:
1 - TÌM HI?U NG? LI?U(SGK)
a.VĂN BẢN 1
"Gần mực thì đen,
gần đèn thì sáng"
(Tục ngữ)
Tạo ra trong quá trình trao d?i kn s?ng.
ND: h/c sống có thể tác động đến sự hình thành nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán.
Chỉ gồm 1 câu.
Mục đích: Truyền đạt 1 kinh nghiệm sống.
b.VĂN BẢN 2:
"Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa.
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày"
(Ca dao)
b.VĂN BẢN 2
- T?o ra trong ho?t d?ng trao d?i tình c?m (HDGT c?a cơ gi v?i m?i ngu?i)
- Đây là lời than thân của cô gái.
- Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán: Cơ gi ví thn ph?n c?a mình nhu h?t mua, h?t mua ko t? quy?t d?nh dc d?a ch? m nĩ s? roi xu?ng-> Trong x h?i cu ngu?i ph? n? cĩ thn ph?n b? ph? thu?c (ph? thu?c vo s? may r?i) ko t? quy?t d?nh du?c s? ph?n c?a mình.
- Gồm 2 câu lục bát.
- Mục đích : Lời than thân nu ln 1 hi?n tu?ng b?t cơng trong XHPK để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.
c. VĂN BẢN 3: (SGK)
- Tạo ra trong hoàn cảnh giao tiếp giữa vị Chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào -> Trao d?i thơng tin chính tr? x h?i
- K?t c?u: 3 ph?n (g?m 17 cu)
- Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán qua t?ng cu t?ng do?n (Cu 1-3: l?p tru?ng chính nghia c?a ta v d tm c?a th?c dn Php; Cu 4,5: chn lí s?ng c?a dn t?c; Cu 6-11: ku g?i m?i ngu?i d?ng ln dnh th?c dn Php b?ng m?i vu khí cĩ th?; Cu 12-14: Ku g?i binh si, t? v?- l?c lu?ng ch? ch?t c?a cu?c k/c; Cu 15-17: k/d ni?m tin vo th?ng l?i t?t y?u c?a dn t?c)
- MD: Ku g?i, khích l? d?ng bo tồn qu?c d?ng ln ch?ng th?c dn Php, b?o v? t? qu?c
c.VĂN BẢN 3: (SGK)
- Bố cục rõ ràng, gồm:
3 phần
Phần mở đầu: "Hời đồng bào toàn quốc"
Thân bài: "Chúng ta muốn hoà bình ..nhất định về dân tộc ta"
Kết bài: Phần còn lại.
- Cách lập luận chặt chẽ.
2 - Ghi nhớ:
* Khái niệm:
Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu.
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
1) Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
2) Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
3) Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung.
(thường mở đầu bằng một nh an đề và kết thúc bằng hình thứcthích hợp với từng loại văn bản).
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
4) Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định.
II - Các loại văn bản
1 - Tìm hiểu ngữ liệu:
-Văn bản 1:
Đề cập đến một kinh nghiệm s?ng.
Thuộc lĩnh vực q/h giữa con người với h/c trong đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 2:
Đề cập đến Vđ thân phận người phụ nữ trong XHPK.
Thuộc lĩnh vực tình cảm trong
đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 3
Đề cập đến một V/đ tu tu?ng- chính trị là ku g?i tồn dn k/c chống t/d Pháp.
Thuộc lĩnh vực tư tưởng- chính tr? trong đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 1 & 2 :
* Dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường (lớp từ ngữ giao tiếp XH, có tính phổ cập cao).
* Phương thức biểu đạt chính của văn bản 1 & 2 là phương thức miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 3 :
* Dùng chủ yếu các từ ngữ chính trị-xã hội (lớp từ ngữ chuyên dùng trong văn bản chính luận)
* Phương thức biểu đạt chính của văn bản 3 là phương thức ngh? luận.
II - Các loại văn bản
*) Một bài học SGK (toán, lý, hoá..) :
+ Là văn bản khoa học, thường dùng nhiều thuật ngữ khoa học.
+ Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học .
+ Cũng thường có kết cấu điển hình (3 phần) hoặc biến thể chỉ gồm hai phần : thân bài và kết bài.
II - Các loại văn bản:
+ Nhằm cung cấp tri thức, có mục đích mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người học.
=> Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
II - Các loại văn bản:
*) Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh :
Là văn bản hành chính có mẫu sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể.
Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.
II - Các loại văn bản:
+ Nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có mục đích trình bày hoặc thừa nhận một sự thật nào đó.
=> Thuôc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ.
II - Các loại văn bản:
*) Còn văn bản 2 :
Là văn bản là văn bản nghệ thuật
+ Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật.
+ Sử dụng lớp từ ngữ giao tiếp xã hội .
II - Các loại văn bản:
Có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát.
+Nhằm bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm .
=> Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
II - Các loại văn bản:
*) Văn bản 3:
Là văn bản chính luận, dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị-xã hội.
+ sử dụng lớp từ ngữ chính trị-xã hội.
II - Các loại văn bản:
+ Có kết cấu của một văn bản quy phạm trong nhà trường gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng, mạch lạc.
+ Nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục.
=> Thuộc phong cách chính luận
2 - Ghi nhớ: (SGK)
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:
1 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
2 - Văn bản thuộc phong cách ngh? thu?t
2 - Ghi nhớ: (SGK)
3 -Văn bản thuộc PC ngôn ngữ khoa h?c.
4 - Văn bản thu?c PC ngôn ngữ hnh chính.
5 -Văn bản thu?c PC ngôn ngữ chính luận
6 -Văn bản thu?c PC ngôn ngữ báo chí.
VĂN BẢN
I - KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM:
1 - TÌM HI?U NG? LI?U(SGK)
a.VĂN BẢN 1
"Gần mực thì đen,
gần đèn thì sáng"
(Tục ngữ)
Tạo ra trong quá trình trao d?i kn s?ng.
ND: h/c sống có thể tác động đến sự hình thành nhân cách con người theo hướng tích cực hoặc tiêu cực
Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán.
Chỉ gồm 1 câu.
Mục đích: Truyền đạt 1 kinh nghiệm sống.
b.VĂN BẢN 2:
"Thân em như hạt mưa rào
Hạt rơi xuống giếng hạt vào vườn hoa.
Thân em như hạt mưa sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày"
(Ca dao)
b.VĂN BẢN 2
- T?o ra trong ho?t d?ng trao d?i tình c?m (HDGT c?a cơ gi v?i m?i ngu?i)
- Đây là lời than thân của cô gái.
- Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán: Cơ gi ví thn ph?n c?a mình nhu h?t mua, h?t mua ko t? quy?t d?nh dc d?a ch? m nĩ s? roi xu?ng-> Trong x h?i cu ngu?i ph? n? cĩ thn ph?n b? ph? thu?c (ph? thu?c vo s? may r?i) ko t? quy?t d?nh du?c s? ph?n c?a mình.
- Gồm 2 câu lục bát.
- Mục đích : Lời than thân nu ln 1 hi?n tu?ng b?t cơng trong XHPK để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọi người với số phận người phụ nữ.
c. VĂN BẢN 3: (SGK)
- Tạo ra trong hoàn cảnh giao tiếp giữa vị Chủ tịch nước với toàn thể quốc dân đồng bào -> Trao d?i thơng tin chính tr? x h?i
- K?t c?u: 3 ph?n (g?m 17 cu)
- Vấn đề được đặt ra cụ thể và triển khai nhất quán qua t?ng cu t?ng do?n (Cu 1-3: l?p tru?ng chính nghia c?a ta v d tm c?a th?c dn Php; Cu 4,5: chn lí s?ng c?a dn t?c; Cu 6-11: ku g?i m?i ngu?i d?ng ln dnh th?c dn Php b?ng m?i vu khí cĩ th?; Cu 12-14: Ku g?i binh si, t? v?- l?c lu?ng ch? ch?t c?a cu?c k/c; Cu 15-17: k/d ni?m tin vo th?ng l?i t?t y?u c?a dn t?c)
- MD: Ku g?i, khích l? d?ng bo tồn qu?c d?ng ln ch?ng th?c dn Php, b?o v? t? qu?c
c.VĂN BẢN 3: (SGK)
- Bố cục rõ ràng, gồm:
3 phần
Phần mở đầu: "Hời đồng bào toàn quốc"
Thân bài: "Chúng ta muốn hoà bình ..nhất định về dân tộc ta"
Kết bài: Phần còn lại.
- Cách lập luận chặt chẽ.
2 - Ghi nhớ:
* Khái niệm:
Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiều câu.
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
1) Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.
2) Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
3) Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung.
(thường mở đầu bằng một nh an đề và kết thúc bằng hình thứcthích hợp với từng loại văn bản).
2 - Ghi nhớ:
* Đặc điểm:
4) Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định.
II - Các loại văn bản
1 - Tìm hiểu ngữ liệu:
-Văn bản 1:
Đề cập đến một kinh nghiệm s?ng.
Thuộc lĩnh vực q/h giữa con người với h/c trong đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 2:
Đề cập đến Vđ thân phận người phụ nữ trong XHPK.
Thuộc lĩnh vực tình cảm trong
đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 3
Đề cập đến một V/đ tu tu?ng- chính trị là ku g?i tồn dn k/c chống t/d Pháp.
Thuộc lĩnh vực tư tưởng- chính tr? trong đ/s XH.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 1 & 2 :
* Dùng chủ yếu các từ ngữ thông thường (lớp từ ngữ giao tiếp XH, có tính phổ cập cao).
* Phương thức biểu đạt chính của văn bản 1 & 2 là phương thức miêu tả thông qua hình ảnh, hình tượng.
II - Các loại văn bản
-Văn bản 3 :
* Dùng chủ yếu các từ ngữ chính trị-xã hội (lớp từ ngữ chuyên dùng trong văn bản chính luận)
* Phương thức biểu đạt chính của văn bản 3 là phương thức ngh? luận.
II - Các loại văn bản
*) Một bài học SGK (toán, lý, hoá..) :
+ Là văn bản khoa học, thường dùng nhiều thuật ngữ khoa học.
+ Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học .
+ Cũng thường có kết cấu điển hình (3 phần) hoặc biến thể chỉ gồm hai phần : thân bài và kết bài.
II - Các loại văn bản:
+ Nhằm cung cấp tri thức, có mục đích mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người học.
=> Thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
II - Các loại văn bản:
*) Một đơn xin nghỉ học hoặc một giấy khai sinh :
Là văn bản hành chính có mẫu sẵn, chỉ cần điền nội dung cụ thể.
Được dùng trong lĩnh vực giao tiếp hành chính.
II - Các loại văn bản:
+ Nhằm đề đạt nguyện vọng hoặc xác nhận sự việc, có mục đích trình bày hoặc thừa nhận một sự thật nào đó.
=> Thuôc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ.
II - Các loại văn bản:
*) Còn văn bản 2 :
Là văn bản là văn bản nghệ thuật
+ Dùng trong lĩnh vực giao tiếp có tính nghệ thuật.
+ Sử dụng lớp từ ngữ giao tiếp xã hội .
II - Các loại văn bản:
Có kết cấu của ca dao, theo thể thơ lục bát.
+Nhằm bộc lộ cảm xúc, có mục đích biểu cảm .
=> Thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
II - Các loại văn bản:
*) Văn bản 3:
Là văn bản chính luận, dùng trong lĩnh vực giao tiếp chính trị-xã hội.
+ sử dụng lớp từ ngữ chính trị-xã hội.
II - Các loại văn bản:
+ Có kết cấu của một văn bản quy phạm trong nhà trường gồm 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng, mạch lạc.
+ Nhằm kêu gọi, có mục đích thuyết phục.
=> Thuộc phong cách chính luận
2 - Ghi nhớ: (SGK)
Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau:
1 - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
2 - Văn bản thuộc phong cách ngh? thu?t
2 - Ghi nhớ: (SGK)
3 -Văn bản thuộc PC ngôn ngữ khoa h?c.
4 - Văn bản thu?c PC ngôn ngữ hnh chính.
5 -Văn bản thu?c PC ngôn ngữ chính luận
6 -Văn bản thu?c PC ngôn ngữ báo chí.
 







Các ý kiến mới nhất