Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuận
Ngày gửi: 16h:10' 01-04-2020
Dung lượng: 31.4 MB
Số lượt tải: 473
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT Nguyễn Việt Khái
BÀI 33
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Giáo viên: Nguyễn Thị Thuận
( Chương trình Địa lí 12, cơ bản)
BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Đồng bằng sông Hồng có diện tích và dân số là bao nhiêu?
- Diện tích: gần 15 nghìn km2, chiếm 4,5% diện tích cả nước.

- Dân số: hơn 18,2 triệu người, chiếm 21,6% dân số cả nước/năm 2006.
Năm 2017: 21,3 triệu người (Nguồn Tổng cục thống kê)
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, kết hợp lược đồ sau đây cho biết vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh? Kể tên các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Gồm 10 tỉnh/ thành: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên.
1. CÁC THẾ MẠNH CHỦ YẾU CỦA VÙNG
Dựa vào sơ đồ Các thế mạnh chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng cho biết vùng này có những thế mạnh chủ yếu gì?
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 26, hãy xác định phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng?
- Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc.
- Giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Biển Đông.
* VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Vị trí địa lí tạo thuận lợi gì cho Đồng bằng sông Hồng trong quá trình phát triển kinh tế?
Thuận lợi:
+ Giao lưu buôn bán giữa các vùng trong nước và các nước trên thế giới.

+ Khả năng phát triển kinh tế biển lớn: du lịch biển, xây dựng cảng biển phát triển giao thông vận tải, đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
* ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
- Đất:
phù sa màu mỡ (diện tích đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích đồng bằng).
Dựa vào Atlát ĐLVN trang 11, hãy nhận xét về tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng?
Cho biết ở Đồng bằng sông Hồng loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất?
Đất phù sa sông.

B. Đất phèn.

C. Đất mặn.

D. Đất xám trên phù sa cổ.
Nhận xét về tài nguyên sông ngòi ở Đồng bằng sông Hồng. Kể tên một số sông lớn trong vùng.
phong phú cả trên bề mặt và nước ngầm (nước nóng, nước khoáng)...
Nước:
Tài nguyên biển:
đường bờ biển dài 400km thuận lợi đánh bắt nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải và du lịch biển.
đá vôi, than nâu và khí tự nhiên, đá vôi, sét, cao lanh,...
Khoáng sản:
Căn cứ Át lát ĐLVN trang 8, hãy kể tên một số loại khoáng sản chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng?
nhiệt đới ẩm gió mùa (có mùa đông lạnh) thuận lợi phát triển nông nghiệp (lúa nước, các cây rau vụ đông).
Khí hậu:
Hồ Gươm
* KINH TẾ - XÃ HỘI
Về mặt kinh tế - xã hội, Đồng bằng sông Hồng có những yếu tố thuận lợi gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng?
- Lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn, người dân có kinh nghiệm sản xuất ...
- Cơ sở hạ tầng – vật chất kĩ thuật tốt nhất cả nước. Giao thông vận tải, thông tin liên lạc rất phát triển...
Hà Nội
Hải Phòng
- Lịch sử khai thác và định cư lâu đời. Với nhiều di tích, lễ hội,...
Đền Ngọc Sơn
Tượng Lý Thái Tổ
Bắc Ninh
Hà Nội
- Mạng lưới đô thị dày đặc. Thủ đô Hà Nội - trung tâm văn hóa, kinh tế... của nước ta.
Nhà khách chính Phủ
Trung tâm thương mại
Ba Đình
Nhà sàn Bác
Quốc Tử Giám
CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
DÂN SỐ
THIÊN TAI
THIẾU NGUYÊN LIỆU CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CÒN CHẬM
2. CÁC HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA VÙNG
Phân tích sức ép của dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Dân số qúa đông. Mật độ trung bình khoảng 1.225ng/km2/2006 (gấp 4,8 lần mật độ trung bình cả nước) gây khó khăn lớn cho giải quyết việc làm, nhà ở, tệ nạn xã hội,…
- Nhiều thiên tai : bão lụt, hạn hán,…
- Tài nguyên không thật phong phú nên thiếu nguyên liệu phát triển công nghiệp. Một số tài nguyên bị khai thác quá mức đang bị suy thoái (đất, nước..).
Các hạn chế về tự nhiên đã ảnh hưởng như thế nào đến việc phát trển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm.
3. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THEO NGÀNH VÀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH
a) Thực trạng
Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?
- Cơ cấu kinh tế theo ngành đang có sự chuyển dịch đúng hướng:
+ Giảm tỉ trọng KVI.
+ Tăng tỉ trọng KV II và khu vực III.
- Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra còn chậm chưa phát huy hết thế mạnh của vùng, nhất là khu vực II.
b) Các định hướng chính
- Định hướng chung: Chuyển dịch theo hướng tích cực. Tiếp tục giảm tỉ trọng KV1, tăng tỉ trọng KV2 & KV3 trên cơ sở có tốc độ tăng trưởng nhanh, gắn liền với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
Xu hướng chung trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là gì?
+ KV1: giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản, trong ngành trồng trọt thì giảm tỉ trọng cây lương thực và tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
Trong nội bộ từng ngành, Đồng bằng sông Hồng đã tiến hành chuyển dịch như thế nào?
+ KV2: phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm (chế biến lương thực - thực phẩm, dệt may, giày da...)
+ KV3: phát triển du lịch, tài chính, ngân hàng, giáo dục,... góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Câu 1. Đặc điểm nổi bật về dân cư - lao động của Đồng bằng sông Hồng là
A. dân số đông nhất cả nước, nguồn lao động dồi dào.
B. dân số trẻ, gia tăng nhanh.
C. lao động có trình độ cao nhất nước, phân bố không đều.
D. lao động tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, có trình độ sản xuất.
Câu 2. Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm nhất cả nước.
B. Mật độ dân số cao nhất cả nước.
C. Năng suất lúa cao nhất cả nước.
D. Sản lượng lúa cao nhất cả nước.
Câu 3. Loại tài nguyên giá trị hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng là
A. đất. B. nước.
C. khoáng sản. D. khí hậu.
Câu 4. Ngành nào sâu đây là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng?
A. vật liệu xây dựng. B. hóa chất.
C. luyện kim. D. năng lượng.
Câu 5. Khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A. bình quân lương thực trên đầu người thấp.
B. tài nguyên thiên nhiên ngày càng suy giảm.
C. thiên tai thường xuyên xảy ra như mưa bão, lũ lụt, hạn hán.
D. việc mở rộng các trung tâm công nghiệp, mạng lưới giao thông vận tải.
Câu 6. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu là
A. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường.
B. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và khu vực III.
C. phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
D. sử dụng tốt thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên và con người của vùng.
 
Gửi ý kiến