Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hạnh - GV Đông Đô
Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 23-01-2013
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 860
Nguồn: Nguyễn Thị Hạnh - GV Đông Đô
Người gửi: Trịnh Thị Hà Giang (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:58' 23-01-2013
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 860
Số lượt thích:
0 người
Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
* Tự nhiên:
_Nước ta có bờ biển dài (3260 km), vùng biển rộng > 1 triệu km2. Có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao. Ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản.
_Nước ta có nhiều ngư trường, có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu, Hải Phòng- Quảng Ninh, Hoàng Sa- Trường Sa.
_Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ.Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, vùng trũng ở ĐB để nuôi tôm cá nước ngọt.
*Kinh tế- xã hội:
_Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Các phương tiện đánh bắt ngày càng tốt hơn. Các dịch vụ thủy sản và chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
_Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
_Nhà nước có chính sách phát triển ngành thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi và chủ quyền lãnh thổ.
b/ Khó khăn:
_Bão, gió mùa đông bắc gây thiệt hại lớn về người và của.
_phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất thấp. Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu. Việc chế biến thủy sản còn hạn chế. Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi bị suy giảm.
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
2/ Sự phát triển và phân bố:
_Phát triển nhanh, sản lượng là 3,4 triệu tấn(2005). Sản lượng thủy sản bình quân theo đầu người khoảng 42 kg. Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản.
a/ Khai thác thủy sản:
_Sản lượng 1791 nghìn tấn(2005), trong đó có 1367 nghìn tấn cá biển.
_Các tỉnh có nghề cá phát triển mạnh: Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Bảng 1: Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản từ 1990-2005 (%)
b/ Nuôi trồng thủy sản:
_Quan trọng nhất là nuôi tôm với kỹ thuật ngày càng cao.
_Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất, nổi bật là: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang.
_
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển nhất ở đb sông Cửu Long và đb sông Hồng.
SL khai thác
SL nuôi trồng
Bảng 2: Sản lượng nuôi tôm, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng.
Nghìn tấn
năm
890.6
728.5
162.1
1584.4
1195.3
389.1
2250.5
1660.9
589.6
3465.9
1987.9
1478.0
Nuôi ngọc trai
Nuôi cá nước ngọt
Nuôi tôm
Nuôi cá basa
Một số món ăn đươc chế biến từ thủy sàn:
II. Lâm nghiệp:
1/ Vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp:
Ý nghĩa về kinh tế và sinh thái :
Cung cấp nhiều lâm sản (Gỗ, củi) và dược liệu
Điều hoà dòng nước và khí hậu
Rừng là nguồn gen quý giá
Vai trò của ngành lâm nghiệp:
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản mang lại giá trị kinh tế cao
Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng
II. Lâm nghiệp:
2/ Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng bị suy thoái nhiều:
a/ Rừng phòng hộ:
_Có ý nghĩa quan trọng về môi trường, gồm có rừng đầu nguồn, rừng chắn cát, chắn sóng.
b/ Rừng đặc dụng:
_Có các rừng quốc gia, khu dự trữ, khu bảo tồn.
c/ Rừng sản xuất:
_Rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi.
3/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
a/ Trồng rừng:
_Nước ta có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung. Hàng năm trồng thêm khoảng 200 nghìn ha nhưng vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, nhất là ở Tây Nguyên.
b/ khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
_mỗi năm khai thác khoảng 200 nghìn m3 gỗ, khoảng 120 cây tre và 100 triệu cây nứa.
_các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ,..
_ công nghiệp giấy và bột giấy được phát triển.
_rừng còn cung cấp gỗ và than củi.
Bản dồ lâm nghiệp nước ta:
Máy bay rải chất độc hoá học
ĐỒI CHÈ
NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
* Tự nhiên:
_Nước ta có bờ biển dài (3260 km), vùng biển rộng > 1 triệu km2. Có nguồn lợi hải sản phong phú với nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao. Ngoài ra còn có nhiều loại đặc sản.
_Nước ta có nhiều ngư trường, có 4 ngư trường trọng điểm: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa- Vũng Tàu, Hải Phòng- Quảng Ninh, Hoàng Sa- Trường Sa.
_Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ.Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, vùng trũng ở ĐB để nuôi tôm cá nước ngọt.
*Kinh tế- xã hội:
_Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Các phương tiện đánh bắt ngày càng tốt hơn. Các dịch vụ thủy sản và chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
_Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
_Nhà nước có chính sách phát triển ngành thủy sản gắn với bảo vệ nguồn lợi và chủ quyền lãnh thổ.
b/ Khó khăn:
_Bão, gió mùa đông bắc gây thiệt hại lớn về người và của.
_phương tiện đánh bắt chậm đổi mới, năng suất thấp. Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu. Việc chế biến thủy sản còn hạn chế. Môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi bị suy giảm.
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
1/ Nhũng thuận lợi và khó khăn:
a/ Thuận lợi:
b/ Khó khăn:
Một số loài thủy sản ở Việt Nam:
I. Ngành thủy sản:
2/ Sự phát triển và phân bố:
_Phát triển nhanh, sản lượng là 3,4 triệu tấn(2005). Sản lượng thủy sản bình quân theo đầu người khoảng 42 kg. Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản.
a/ Khai thác thủy sản:
_Sản lượng 1791 nghìn tấn(2005), trong đó có 1367 nghìn tấn cá biển.
_Các tỉnh có nghề cá phát triển mạnh: Kiên Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau.
Bảng 1: Sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản từ 1990-2005 (%)
b/ Nuôi trồng thủy sản:
_Quan trọng nhất là nuôi tôm với kỹ thuật ngày càng cao.
_Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất, nổi bật là: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre, Trà Vinh, Kiên Giang.
_
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển nhất ở đb sông Cửu Long và đb sông Hồng.
SL khai thác
SL nuôi trồng
Bảng 2: Sản lượng nuôi tôm, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng.
Nghìn tấn
năm
890.6
728.5
162.1
1584.4
1195.3
389.1
2250.5
1660.9
589.6
3465.9
1987.9
1478.0
Nuôi ngọc trai
Nuôi cá nước ngọt
Nuôi tôm
Nuôi cá basa
Một số món ăn đươc chế biến từ thủy sàn:
II. Lâm nghiệp:
1/ Vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp:
Ý nghĩa về kinh tế và sinh thái :
Cung cấp nhiều lâm sản (Gỗ, củi) và dược liệu
Điều hoà dòng nước và khí hậu
Rừng là nguồn gen quý giá
Vai trò của ngành lâm nghiệp:
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản mang lại giá trị kinh tế cao
Trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng
II. Lâm nghiệp:
2/ Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng bị suy thoái nhiều:
a/ Rừng phòng hộ:
_Có ý nghĩa quan trọng về môi trường, gồm có rừng đầu nguồn, rừng chắn cát, chắn sóng.
b/ Rừng đặc dụng:
_Có các rừng quốc gia, khu dự trữ, khu bảo tồn.
c/ Rừng sản xuất:
_Rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi.
3/ Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
a/ Trồng rừng:
_Nước ta có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung. Hàng năm trồng thêm khoảng 200 nghìn ha nhưng vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, nhất là ở Tây Nguyên.
b/ khai thác, chế biến gỗ và lâm sản:
_mỗi năm khai thác khoảng 200 nghìn m3 gỗ, khoảng 120 cây tre và 100 triệu cây nứa.
_các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là: gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ,..
_ công nghiệp giấy và bột giấy được phát triển.
_rừng còn cung cấp gỗ và than củi.
Bản dồ lâm nghiệp nước ta:
Máy bay rải chất độc hoá học
ĐỒI CHÈ
 







Các ý kiến mới nhất