Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ánh
Ngày gửi: 21h:47' 10-11-2019
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 485
Nguồn:
Người gửi: Dương Ngọc Ánh
Ngày gửi: 21h:47' 10-11-2019
Dung lượng: 25.2 MB
Số lượt tải: 485
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý Thầy Cô giáo
LỚP 12A9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Gạo
Cà phê
Cao su
Tiêu
Xoài
Sầu riêng
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TIẾT 23 – BÀI 22
I. NGÀNH TRỒNG TRỌT:
Là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong ngành nông nghiệp :chiếm 73,5% giá trị sản xuất nông nghiệp
Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét về quy mô, cơ cấu và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ?
- Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ngày càng tăng.
- Cơ cấu ngành đa dạng và đang có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và các cây khác , tăng tỉ trọng cây công nghiệp , rau đậu .
góp phần nâng cao thế mạnh và chuyển nền nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hoá.
THẢO LUẬN
Khai thác Át lát địa lý Việt Nam trang 18, 19 và kiến thức SGK mục I, hãy thảo luận và hoàn
thành các nội dung sau:
Nhóm 1.Tìm hiểu sản xuất lương thực,thực phẩm
Nhóm 2.Tìm hiểu sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
:
1. Sản xuất lương thực:
a.Vai trò:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân nhân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm
Đất phù sa
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Nguồn lao động dồi dào
Cơ sở vật chất KH-KT chưa đảm bảo
b. Điều kiện phát triển
Bệnh đạo ôn
Đb Sông Hồng
Thị trường xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2008-2010 vẫn chủ yếu hưởng tới các nước châu á, châu Phi. Ngoài ra, để đa dạng hóa thị trường có thế hướng tới khai thác thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và New Zealand.
Dự kiến xuất khẩu gạo sẽ dao động ở mức khoảng 3,5 - 4,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2008-2010 với kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,3-3 tỳ USD/năm.
c. Tình hình sản xuất::
Diện tích rau : 500000ha , trồng ở khắp nơi , nhất là các thành phố lớn , Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu long .
2. Sản xuất cây thực phẩm:
Diện tích đậu : 200000ha, tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
a. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
Sử dụng hợp lý tài nguyên.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Là hàng xuất khẩu quan trọng.
b.Điều kiện phát triển
b.Điều kiện phát triển
Đậu tương
Đay
I. NGÀNH CHĂN NUÔI:
a.Xu hướng phát triển:
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ (24,7% năm 2005) nhưng có xu hướng tăng
+ Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) có xu hướng tăng
b.Nguyên nhân:
Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo
Giống, thú y có nhiều tiến bộ
Nông dân có nhiều kinh nghiệm
Công nghiệp chế biến phát triển
Nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng nhiều
Thị trường thế giới mở rộng (WTO)
c.Khó khăn:
Năng suất thấp
Dịch bệnh hoành hành
Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng chăn nuôi.
Dựa vào kến thức SGK kết hợp với Át lát Địa lý Việt Nam
trang 19 nêu sự phát triển và phân bố một số gia súc, gia cầm chính ở nước ta. Tại sao gia súc, gia cầm lại phân bố ở những vùng đó?
2. Ngành chăn nuôi
Câu 1 :Xu hướng nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt nước ta từ năm 1990 đến năm 2005
A. Cây lương thực, rau đậu và các cây khác giảm tỉ trọng; cây công nghiệp, cây ăn quả có tỉ trọng tăng rất nhanh.
B. Cây lương thực, cây ăn quả, rau đậu và các cây khác giảm tỉ trọng; cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
C. Cây lương thực và các cây khác giảm tỉ trọng; cây ăn quả, rau đậu, cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
D. Cây lương thực cây ăn quả và các cây khác giảm tỉ trọng; rau đậu, cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
Câu 2. Ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du – Miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Trung du – Miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.
Câu 4. Căn cứ vào trang 19 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa đứng vào loại hàng đầu cả nước?
A. An Giang, Kiên Giang. B. Kiên Giang, Đồng Tháp.
C. Thanh Hóa, Thái Bình. D. Thái Bình, Sóc Trăng.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
A. Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
B. Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
C. Số lượng tất cả các loài vật nuôi ở nước ta đều tăng ổn định.
D. Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Câu 6: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
Trong giai đoạn 2005 – 2015, năng suất lúa của nước ta
tăng từ 20,45 ha.tấn lên 17,33 ha.tấn.
B. tăng từ 0,205 ha.tấn lên 0,173 ha.tấn
C. tăng từ 4,889 tạ/ ha lên 5,771 tạ/ ha.
D. tăng từ 48,89 tạ/ ha lên 57,71 tạ/ ha.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 23. Thực hành:
+ Cách tính và vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng.
+ Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất công nghiệp? Có liên quan gì đến phân bố.
+ Tính cơ cấu?
Bài học hôm nay đã kết thúc.
Chúc các Thầy cô giáo và các em sức khỏe và thành công
LỚP 12A9
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
Gạo
Cà phê
Cao su
Tiêu
Xoài
Sầu riêng
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TIẾT 23 – BÀI 22
I. NGÀNH TRỒNG TRỌT:
Là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất trong ngành nông nghiệp :chiếm 73,5% giá trị sản xuất nông nghiệp
Dựa vào biểu đồ hãy nhận xét về quy mô, cơ cấu và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ?
- Giá trị sản xuất ngành trồng trọt ngày càng tăng.
- Cơ cấu ngành đa dạng và đang có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và các cây khác , tăng tỉ trọng cây công nghiệp , rau đậu .
góp phần nâng cao thế mạnh và chuyển nền nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hoá.
THẢO LUẬN
Khai thác Át lát địa lý Việt Nam trang 18, 19 và kiến thức SGK mục I, hãy thảo luận và hoàn
thành các nội dung sau:
Nhóm 1.Tìm hiểu sản xuất lương thực,thực phẩm
Nhóm 2.Tìm hiểu sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả
:
1. Sản xuất lương thực:
a.Vai trò:
+ Đảm bảo lương thực cho nhân nhân.
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu
+ Là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp
Khí hậu nhiệt đới ẩm
Đất phù sa
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Nguồn lao động dồi dào
Cơ sở vật chất KH-KT chưa đảm bảo
b. Điều kiện phát triển
Bệnh đạo ôn
Đb Sông Hồng
Thị trường xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2008-2010 vẫn chủ yếu hưởng tới các nước châu á, châu Phi. Ngoài ra, để đa dạng hóa thị trường có thế hướng tới khai thác thị trường Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và New Zealand.
Dự kiến xuất khẩu gạo sẽ dao động ở mức khoảng 3,5 - 4,5 triệu tấn/năm trong giai đoạn 2008-2010 với kim ngạch xuất khẩu khoảng 2,3-3 tỳ USD/năm.
c. Tình hình sản xuất::
Diện tích rau : 500000ha , trồng ở khắp nơi , nhất là các thành phố lớn , Đồng bằng Sông Hồng, Đồng bằng Sông Cửu long .
2. Sản xuất cây thực phẩm:
Diện tích đậu : 200000ha, tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên
a. Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp
Sử dụng hợp lý tài nguyên.
Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp.
Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Là hàng xuất khẩu quan trọng.
b.Điều kiện phát triển
b.Điều kiện phát triển
Đậu tương
Đay
I. NGÀNH CHĂN NUÔI:
a.Xu hướng phát triển:
+ Chiếm tỉ trọng nhỏ (24,7% năm 2005) nhưng có xu hướng tăng
+ Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+Các sản phẩm không qua giết mổ (trứng, sữa) có xu hướng tăng
b.Nguyên nhân:
Cơ sở thức ăn chăn nuôi được đảm bảo
Giống, thú y có nhiều tiến bộ
Nông dân có nhiều kinh nghiệm
Công nghiệp chế biến phát triển
Nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càng nhiều
Thị trường thế giới mở rộng (WTO)
c.Khó khăn:
Năng suất thấp
Dịch bệnh hoành hành
Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng chăn nuôi.
Dựa vào kến thức SGK kết hợp với Át lát Địa lý Việt Nam
trang 19 nêu sự phát triển và phân bố một số gia súc, gia cầm chính ở nước ta. Tại sao gia súc, gia cầm lại phân bố ở những vùng đó?
2. Ngành chăn nuôi
Câu 1 :Xu hướng nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt nước ta từ năm 1990 đến năm 2005
A. Cây lương thực, rau đậu và các cây khác giảm tỉ trọng; cây công nghiệp, cây ăn quả có tỉ trọng tăng rất nhanh.
B. Cây lương thực, cây ăn quả, rau đậu và các cây khác giảm tỉ trọng; cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
C. Cây lương thực và các cây khác giảm tỉ trọng; cây ăn quả, rau đậu, cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
D. Cây lương thực cây ăn quả và các cây khác giảm tỉ trọng; rau đậu, cây công nghiệp có tỉ trọng tăng rất nhanh.
Câu 2. Ba vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Trung du – Miền núi Bắc Bộ.
Câu 3. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất là
A. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng và Trung du – Miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải miền Trung.
Câu 4. Căn cứ vào trang 19 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết các tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa đứng vào loại hàng đầu cả nước?
A. An Giang, Kiên Giang. B. Kiên Giang, Đồng Tháp.
C. Thanh Hóa, Thái Bình. D. Thái Bình, Sóc Trăng.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở nước ta?
A. Tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng
B. Sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
C. Số lượng tất cả các loài vật nuôi ở nước ta đều tăng ổn định.
D. Hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Câu 6: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
Trong giai đoạn 2005 – 2015, năng suất lúa của nước ta
tăng từ 20,45 ha.tấn lên 17,33 ha.tấn.
B. tăng từ 0,205 ha.tấn lên 0,173 ha.tấn
C. tăng từ 4,889 tạ/ ha lên 5,771 tạ/ ha.
D. tăng từ 48,89 tạ/ ha lên 57,71 tạ/ ha.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài 23. Thực hành:
+ Cách tính và vẽ biểu đồ tốc độ tăng trưởng.
+ Tại sao các cây công nghiệp lâu năm ở nước ta đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất công nghiệp? Có liên quan gì đến phân bố.
+ Tính cơ cấu?
Bài học hôm nay đã kết thúc.
Chúc các Thầy cô giáo và các em sức khỏe và thành công
 







Các ý kiến mới nhất