Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 09h:24' 06-02-2022
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích: 1 người (Ngô Văn Quỳ)
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HỮU CẢNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dưới ánh mặt trời không có nghề nào cao quý hơn nghề dạy học
 Comenxki
BÀI 22:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1. Ngành trồng trọt:
58,7
9,3
23,8
6,2
2.0
53,8
10,8
27,4
6,8
1.2
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 2005 và 2016 (%)
1. Ngành trồng trọt:
I. Ngành trồng trọt:
- Ngành trồng trọt hiện nay chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Giá trị sản xuất ngày càng cao do sự phát triển nhanh của ngành trồng trọt.
- Cơ cấu ngành đa dạng và đang có sự chuyển dịch: Tăng tỉ trọng của cây công nghiệp và rau đậu, giảm tỉ trọng cây lương thực, cây ăn quả và các cây khác. Cây lương thực vẫn chiếm vai trò chủ đạo (chiếm 52,9% năm 2005).

1. Cây lương thực:
a. Vai trò: Có tầm quan trọng đặc biệt
Đảm bảo lương thực cho nhân nhân.
Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.
Làm nguồn hàng xuất khẩu
Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN
Đất phù sa
THUẬN LỢI
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nguồn nước dồi dào
KHÓ KHĂN
THIÊN TAI
DỊCH BỆNH
KT-XH
TỰ NHIÊN
Dân cư và nguồn lao động
Cơ sở vật chất:
hiện đại
Thị trường trong và ngoài nước: mở rộng
ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC
- Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu...
- KT- XH:
+ Lao động dồi dào, cơ sơ vật chất kỹ thuật hiện đại, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
+ Chính sách khuyến khích của nhà nước.
...
Thiên tai, dịch bệnh, sâu bệnh...
Cạnh tranh, thị trường.
 Hiện trạng phát triển và phân bố:
- Bình quân lương thực/người đạt khoảng 470 kg/người (năm 2005); xuất khẩu: 3 - 4 triệu tấn/năm.
- Bình quân lương thực/người đạt khoảng 525 kg/người (năm 2020); xuất khẩu:  5,35 triệu tấn/năm.
- phân bố:
1
2
ĐBSCL, ĐBSH
2. Cây công nghiệp
a. Điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi:
+ Đất đai: feralit và đất xám trên nền phù sa cổ.
+ Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa.
+ Nguồn nước dồi dào (bề mặt + nước ngầm).
- Khó khăn: mùa khô kéo dài, thiếu nước
+ Thiên tai, sâu bệnh...
b. Điều kiện KT-XH
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động: dồi dào.
+ Thị trường: trong và ngoài nước: mở rộng.
+ Công nghiệp chế biến sau thu hoạch
+ Đường lối chính sách
- Khó khăn: biến động của thị trường, Công nghiệp chế biến : hạn chế
2. Cây công nghiệp
a. Hiện trạng và phân bố
Diện tích cây công nghiệp: tăng
Diện tích cây công nghiệp lâu năm lớn hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm
Xuất khẩu cafe, hồ tiêu, hạt điều đứng đầu thế giới.
Năm 2018, hồ tiêu Việt Nam đã xuất khẩu đến 105 nước và vùng lãnh thổ. Kim ngạch xuất khẩu 758,8 triệu USD
- Cây công nghiệp nhiệt đới (chủ yếu),
- Cây công nghiệp cận nhiệt.
-Diện tích cây công nghiệp: 2,953 triệu ha (2012)
Átlat/18
Cafe: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Hồ tiêu:
Đông Nam Bộ, DHNTB, TNg.
Chè: TDMNBB, TNg.
a. Hiện trạng và phân bố
Điều:
ĐNB, DHNTB, TNg.
Átlat/18
Mía: ĐBSCL, ĐNB
Lạc: BTB, ĐNB
Đậu tương: TDMNBB
Bông: Tây Nguyên...
Dừa: ĐBSCL, ĐNB, DHNTB
Điều:
ĐNB, DHNTB, TNg
Cafe: TNg, ĐNB
Cao su: ĐNB, TNg
Hồ tiêu:
ĐNB, DHNTB, TNg
Chè: TDMNBB, TNg
Tại sao cây công nghiệp lâu năm có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp nước ta?
Vì:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển.
- Có giá trị cao.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
- Góp phần bảo vệ môi trường.
Điều:
ĐNB, DHNTB, TNg
Cafe: TNg, ĐNB
Cao su: ĐNB, TNg
Hồ tiêu:
ĐNB, DHNTB, TNg
Chè: TDMNBB, TNg
Trong 10 sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nước ta, có tới 5 sản phẩm thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm.
Cây khác: Đay
Cói
Thuốc lá
Dâu tằm
Xuất khẩu: 4 tỉ USD
Vùng trồng: ĐBSCL
Thị trường: Hoa Kì,
Nhật Bản, Ôxtrâylia...
Trắc nghiệm khách quan
CÂU 1
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
Cây công nghiệp
Cây lương thực.
Cây rau đậu.
Cây ăn quả.
ĐÁP ÁN
CÂU 2
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ  
đồng bằng sông Hồng.
ĐÁP ÁN
CÂU 3
Cây công nghiệp nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
xích đạo.
ĐÁP ÁN
CÂU 4
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta hiện nay là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng Bằng sông Hồng..
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
ĐÁP ÁN
CHĂN NUÔI
24,6
25,1
28,8
73,6
73,4
69,0
2005
2010
2015
2016
%
100
80
60
40
20
0
Trồng trọt
Chăn nuôi
Dịch vụ nông nghiệp
Biểu đồ cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta giai đoạn 2005 – 2016
(Đơn vị: %)
năm
29,8
68,0
2. Chăn nuôi
Xu hướng phát triển
Chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
Ứng dụng khoa học kĩ thuật, các sản phẩm không qua giết mổ ngày càng cao.
a. Điều kiện phát triển:
CƠ SỞ THỨC ĂN
Nguồn thức ăn tự nhiên: đồng cỏ ở miền núi và cao nguyên...
Sản phẩm của ngành trồng trọt và phụ phẩm của ngành thủy sản.
Công nghiệp chế biến thứ
ăn chăn nuôi ngày càng phát triển.
DỊCH VỤ THÚ Y
GIỐNG
CƠ SỎ VẬT CHẤT
NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
KHÓ KHĂN
Giống: chưa đáp ứng được yêu cầu
Khí hậu: dễ phát sinh dịch bệnh
Đồng cỏ phân tán, chất lượng thấp
CN chế biến thức ăn gia súc: hạn chế
b. Tình hình phát triển và phân bố:
Sản lượng thịt các loại của nước ta
(Đơn vị: nghìn tấn)
1,7
6,2
72,1
20,0
Cơ cấu sản lượng thịt các loại của nước ta.
(Đơn vị:% )
- Nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
- 2017: 27,4 triệu con
- Phân bố
+ ĐBSH: 7,1 triệu con (chiếm 26%)
+ ĐBSCL: 3,5 triệu con (~ 13%)
+ TDMNBB: > 6,8 triệu con (24,8%)
* Chăn nuôi lợn
- Cung cấp thịt và trứng.
- 2017: 385,5 triệu con
- Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL
* Chăn nuôi gia cầm
/ Chăn nuôi gà theo hình thức công nghiệp ở ven các thành phố lớn: Hà Nội, tp Hồ Chí Minh.
/ Chăn nuôi vịt đàn: ĐBSCL, ĐBSH
Tại sao lợn và gia cầm lại được nuôi nhiều ở khu vực đồng bằng?
- Đầu tư ít.
- Nguồn thức ăn phong phú.
- Thị trường tiêu thụ rộng rãi (đặc biệt ven các đô thị). 0
- Cung cấp thịt và sữa.
Trâu (2018): 2,42 triệu con
Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Bắc trung Bộ
Bò (2018): 5,51 triệu con
Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
* Chăn nuôi trâu, bò
/ Các tỉnh nuôi nhiều trâu bò: Nghệ An, Thanh Hóa. Bò sữa: Mộc Châu (Sơn La), Lâm Đồng, Ba Vì... và ven tp Hà Nội, Hồ Chí Minh
Tại sao trâu, bò lại được nuôi nhiều ở khu vực miền núi?
- Vì ở đó có nguồn thức ăn dồi dào (đồng cỏ).
Tại sao trâu được nuôi tập trung ở khu vực phía Bắc nước ta?
- Vì trâu ưa khí hậu ẩm, chịu được thời tiết lạnh của miền Bắc.
Trắc nghiệm khách quan
CÂU 1
Chăn nuôi bò sữa có xu hướng phát triển mạnh ở vùng nào dưới đây?
Đồng bằng duyên hải
Ven các thành phố lớn.
Đồng bằng ven sông.
Các cao nguyên badan.
ĐÁP ÁN
CÂU 2
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản. 
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
ĐÁP ÁN
CÂU 3
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
ĐÁP ÁN
CÂU 4
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở ĐBSH vì?
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm.
Cơ sở thức ăn đảm bảo, thị trường lớn.
Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại nhất cả nước.
ĐÁP ÁN
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Tính tốc độ tăng trưởng các cây trồng chính ở nước ta
+ Tính cơ cấu diện tích cây công nghiệp
468x90
 
Gửi ý kiến