Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Ninh
Ngày gửi: 15h:35' 29-01-2010
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 776
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Ninh
Ngày gửi: 15h:35' 29-01-2010
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 776
Số lượt thích:
0 người
Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Địa Lý
SVTT: Phùng Thị Ninh
GVHD: Phạm Thị Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2009.
Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với tiết dạy Địa lý lớp 12
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH
THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Bài 24:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.b Vai trò kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp nước ta
I.c Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã bị suy thoái nhiều
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
II.b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Trò chơi ô chữ:
Yêu cầu:
Dựa vào nội dung mục 1.a, 2.a và 2.b, các em hãy lật mở các ô chữ dưới đây.
R
U
N
G
D
A
C
D
U
N
G
M
O
T
T
R
I
E
U
B
O
N
N
G
U
D
A
N
C
H
E
B
I
E
N
G
I
A
O
R
U
N
G
D
A
D
A
N
G
H
O
A
N
G
H
O
M
I
E
N
N
U
I
X
U
A
T
K
H
A
B
E
N
V
U
N
G
K
I
N
H
T
E
B
I
E
N
Q
U
O
C
P
H
O
N
G
R
U
N
G
V
A
N
G
B
I
E
N
B
A
C
U
RỪNG VÀNG BIỂN BẠC
R
U
N
G
P
H
O
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I a. Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp ở nước ta:
Điều kiện tự nhiên:
Có bò biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
Nguồn lợi hải sản khá phong phú (tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn với 4 ngư trường lớn).
Có nhiều thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu ngành nuôi trồng thủy sản (cả nước ngọt, nước mặn và nước lợ).
¾ diện tính lãnh thổ nước ta là đồi núi, ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng ẩm và mưa nhiều Cảnh quan rừng phát triển mạnh.
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Nguồn nhân lực: Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ ngày càng tốt hơn.
Thị trường tiêu thụ mở rộng: cả trong và ngoài nước.
Các chính sách ( khuyến ngư, khuyến lâm) của nhà nước.
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.a Những điều kiện khó khăn để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp ở nước ta:
Thiên tai, chủ yếu là bão.
Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ chế biến (thủy sản và lâm sản) còn chậm phát triển.
Một số vùng ven biển đã có dấu hiệu bị suy thoái. Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã suy thoái nhiều.
PHIM Tài nguyên sinh vật biển.
I.b Vai trò kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp nước ta
Vì sao cả thế giới hiện nay đang tích cực kêu gọi các quốc gia hãy bảo vệ rừng?
Hãy quan sát bản đồ và hình dưới đây
Kinh tế:
- Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người.
- Bảo vệ hồ thủy điện và thủy lợi.
Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi và vùng hạ du.
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta?
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta:
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta:
Sinh thái:
Chống xói mòn đất.
Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
- Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ.
I.c Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã bị suy thoái nhiều
Rừng được chia thành 3 loại :
* rừng phòng hộ,
* rừng đặc dụng
* và rừng sản xuất.
Dựa vào bài 14, hãy nêu các con số chứng minh rừng
nước ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi một phần.
Tài nguyên rừng nước ta đang được phục hồi. Diện tích rừng nước ta năm 2005 đã tăng lên 12.1 triệu ha, tăng gần gấp 2 lần so với năm 1983 nhưng tỉ lệ che phủ rừng vẫn thấp hơn so với năm 1943.
Chất lượng rừng giảm sút với 70% là diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta.
Vì:
Quản lí rừng còn kém, nhiều người dân sống nhờ phá rừng.
Vì khai thác rừng lấy gỗ vẫn là nguồn lợi lớn.
Vì sức ép dân số lớn, đòi hỏi phá rừng để mở rộng diện tích đất canh tác và đất ở.
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản.
TÌNH HÌNH CHUNG:
- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá:
- Sản lượng toàn ngành tăng
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản lượng toàn ngành tăng
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN QUA MỘT SỐ NĂM
Nuôi trồng
thủy sản
chiếm tỉ
trọng ngày
càng cao.
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản
Khai thác thủy sản
Sản lượng: Sản lượng khai thác liên tục tăng.
Phân bố: Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay, nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng, nhưng quan trọng hơn cả là nuôi tôm Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất cả nước.
Nghề nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he, tôm rảo …) và tôm càng xanh phát triển mạnh.
Kỹ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển. Đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu, với sản lượng cá nuôi là 179 nghìn tấn (năm 2005).
Bảng 24.2. Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh
nhất là nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn
nhất, nổi bật là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc
Trăng, Bến Tre Trà Vinh và Kiên Giang.
Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu
hết các tỉnh duyên hải.
Do có điều kiện thuận lợi nào mà
Đôngbằng sông Cửu Long trở thành
vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn
nhất nước ta ?
Những điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành thủy sản ở ĐBS Cửu Long:
Diện tích mặt nước rộng lớn nhất nước.
Dịch vụ và chế biến thủy sản
khá phát triển.
Do:
Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều.
Các sản phẩm nuôi trồng thường có giá trị cao.
Nhu cầu lớn trên thị trường.
Biến đổi khí hậu trái đất làm cho sản lượng cây trồng vật nuôi trên cạn giảm.
Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây và ý nghĩa của nó?
Các hình thức nuôi trồng thủy sản
II.b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm :
Lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ
rừng).
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Về trồng rừng :
Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung,
trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề,nứa…), rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa…, rừng phòng hộ.
Hằng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung.
Tuy nhiên, mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên.
Về khai thác, chế gỗ và lâm sản :
Mỗi năm, nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ,
khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 10 triệu cây nứa.
Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là : gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn,
đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán.
Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển chủ yếu với sự giúp đỡ của Thụy Điển. Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (tỉnh Đồng Nai).
Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
PHIM: Chế biến gỗ.
Bài tập củng cố
Câu 1
Câu2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
1. Vùng biển nước ta có nguồn hải sản khá phong phú với tổng trữ lượng khoảng
A. 3,4 – 3,7 triệu tấn.
B. 3,9 – 4,0 triệu tấn.
C. 4,5 – 4,9 triệu tấn.
D. 5,0 – 5,5 triệu tấn.
Câu 2
2. Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong một số năm qua có xu hướng chuyển dịch:
Tăng tỉ trọng khai thác (KT), giảm tỉ trọng nuôi trồng (NT).
Giảm tỉ trọng KT, tăng tỉ trọng NT.
Tỉ trộng KT và NT không tăng.
Tỉ trọng KT và tỉ trọng NT giảm không đáng kể.
Câu 3
Trong nghề nuôi trồng thủy sản sau, nghề nào có tốc độ phát triển mạnh nhất?
A. Nuôi cá tra
C. Nuôi cá ba sa
B. Nuôi sò huyết
D. Nuôi tôm
Câu 4
Nhà máy giấy lớn nhất nước ta hiện nay là:
A. Nhà máy giấy Bãi Bằng
B. Liên hiệp giấy Tân Mai
C. Hoàng Mai
D. Phú Thọ
Câu 5
Đồng bằng sông Cửu Long có ngành đánh bắt thủy sản đứng đầu cả nước nhờ:
Có nhiều tàu thuyền đánh bắt được trang bị hiện đại.
Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong nghề.
Có nhiều sông rạch ven biển, nhiều bãi tôm cá, rừng ngập mặn.
Có dòng hải lưu nóng ven bờ.
CỦNG CỐ BÀO MỚI - NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1 Tại sao trồng rừng lại là biện pháp duy trì sự cân bằng sinh thái của môi trường tự nhiên?
2 Em hãy đề xuất một số giải pháp hay để góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường.
3 Chuẩn bị bài 25.
Khoa Địa Lý
SVTT: Phùng Thị Ninh
GVHD: Phạm Thị Bình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2009.
Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với tiết dạy Địa lý lớp 12
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH
THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
Bài 24:
NỘI DUNG BÀI HỌC
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.a Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.b Vai trò kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp nước ta
I.c Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã bị suy thoái nhiều
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
II.b Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Trò chơi ô chữ:
Yêu cầu:
Dựa vào nội dung mục 1.a, 2.a và 2.b, các em hãy lật mở các ô chữ dưới đây.
R
U
N
G
D
A
C
D
U
N
G
M
O
T
T
R
I
E
U
B
O
N
N
G
U
D
A
N
C
H
E
B
I
E
N
G
I
A
O
R
U
N
G
D
A
D
A
N
G
H
O
A
N
G
H
O
M
I
E
N
N
U
I
X
U
A
T
K
H
A
B
E
N
V
U
N
G
K
I
N
H
T
E
B
I
E
N
Q
U
O
C
P
H
O
N
G
R
U
N
G
V
A
N
G
B
I
E
N
B
A
C
U
RỪNG VÀNG BIỂN BẠC
R
U
N
G
P
H
O
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I a. Những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp ở nước ta:
Điều kiện tự nhiên:
Có bò biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
Nguồn lợi hải sản khá phong phú (tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn với 4 ngư trường lớn).
Có nhiều thuận lợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu ngành nuôi trồng thủy sản (cả nước ngọt, nước mặn và nước lợ).
¾ diện tính lãnh thổ nước ta là đồi núi, ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nóng ẩm và mưa nhiều Cảnh quan rừng phát triển mạnh.
Điều kiện kinh tế - xã hội:
Nguồn nhân lực: Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất – kĩ thuật: Phương tiện tàu thuyền, các ngư cụ ngày càng tốt hơn.
Thị trường tiêu thụ mở rộng: cả trong và ngoài nước.
Các chính sách ( khuyến ngư, khuyến lâm) của nhà nước.
I Những vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
I.a Những điều kiện khó khăn để phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp ở nước ta:
Thiên tai, chủ yếu là bão.
Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới, hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghệ chế biến (thủy sản và lâm sản) còn chậm phát triển.
Một số vùng ven biển đã có dấu hiệu bị suy thoái. Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã suy thoái nhiều.
PHIM Tài nguyên sinh vật biển.
I.b Vai trò kinh tế và sinh thái của lâm nghiệp nước ta
Vì sao cả thế giới hiện nay đang tích cực kêu gọi các quốc gia hãy bảo vệ rừng?
Hãy quan sát bản đồ và hình dưới đây
Kinh tế:
- Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người.
- Bảo vệ hồ thủy điện và thủy lợi.
Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp.
Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi và vùng hạ du.
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta?
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta:
Ý nghĩa về mặt kinh tế và sinh thái việc phát triển lâm nghiệp ở nước ta:
Sinh thái:
Chống xói mòn đất.
Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm
- Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
- Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ.
I.c Tài nguyên rừng nước ta vốn giàu nhưng đã bị suy thoái nhiều
Rừng được chia thành 3 loại :
* rừng phòng hộ,
* rừng đặc dụng
* và rừng sản xuất.
Dựa vào bài 14, hãy nêu các con số chứng minh rừng
nước ta bị suy thoái nhiều và đã được phục hồi một phần.
Tài nguyên rừng nước ta đang được phục hồi. Diện tích rừng nước ta năm 2005 đã tăng lên 12.1 triệu ha, tăng gần gấp 2 lần so với năm 1983 nhưng tỉ lệ che phủ rừng vẫn thấp hơn so với năm 1943.
Chất lượng rừng giảm sút với 70% là diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi.
Hãy nêu những nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái tài nguyên rừng của nước ta.
Vì:
Quản lí rừng còn kém, nhiều người dân sống nhờ phá rừng.
Vì khai thác rừng lấy gỗ vẫn là nguồn lợi lớn.
Vì sức ép dân số lớn, đòi hỏi phá rừng để mở rộng diện tích đất canh tác và đất ở.
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản.
TÌNH HÌNH CHUNG:
- Ngành thủy sản có bước phát triển đột phá:
- Sản lượng toàn ngành tăng
Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
Sản lượng toàn ngành tăng
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG VÀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN QUA MỘT SỐ NĂM
Nuôi trồng
thủy sản
chiếm tỉ
trọng ngày
càng cao.
II Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản và lâm nghiệp
II.a Sự phát triển và phân bố ngành
thủy sản
Khai thác thủy sản
Sản lượng: Sản lượng khai thác liên tục tăng.
Phân bố: Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nuôi trồng thủy sản.
Hiện nay, nhiều loại thủy sản đã trở thành đối tượng nuôi trồng, nhưng quan trọng hơn cả là nuôi tôm Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn nhất cả nước.
Nghề nuôi tôm nước lợ (tôm sú, tôm he, tôm rảo …) và tôm càng xanh phát triển mạnh.
Kỹ thuật nuôi tôm đi từ quảng canh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh công nghiệp.
Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phát triển. Đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Tỉnh An Giang nổi tiếng về nuôi cá tra, cá ba sa trong lồng bè trên sông Tiền, sông Hậu, với sản lượng cá nuôi là 179 nghìn tấn (năm 2005).
Bảng 24.2. Sản lượng tôm nuôi, cá nuôi năm 1995 và 2005 phân theo vùng
Hoạt động nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh
nhất là nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi tôm lớn
nhất, nổi bật là các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc
Trăng, Bến Tre Trà Vinh và Kiên Giang.
Nghề nuôi tôm cũng đang phát triển mạnh ở hầu
hết các tỉnh duyên hải.
Do có điều kiện thuận lợi nào mà
Đôngbằng sông Cửu Long trở thành
vùng nuôi cá và nuôi tôm lớn
nhất nước ta ?
Những điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển ngành thủy sản ở ĐBS Cửu Long:
Diện tích mặt nước rộng lớn nhất nước.
Dịch vụ và chế biến thủy sản
khá phát triển.
Do:
Tiềm năng nuôi trồng thủy sản còn nhiều.
Các sản phẩm nuôi trồng thường có giá trị cao.
Nhu cầu lớn trên thị trường.
Biến đổi khí hậu trái đất làm cho sản lượng cây trồng vật nuôi trên cạn giảm.
Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản lại phát triển mạnh trong những năm gần đây và ý nghĩa của nó?
Các hình thức nuôi trồng thủy sản
II.b Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm :
Lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ
rừng).
Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
Về trồng rừng :
Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng tập trung,
trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy (mỡ, bồ đề,nứa…), rừng gỗ trụ mỏ, rừng thông nhựa…, rừng phòng hộ.
Hằng năm, cả nước trồng trên dưới 200 nghìn ha rừng tập trung.
Tuy nhiên, mỗi năm vẫn có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá và bị cháy, đặc biệt là ở Tây Nguyên.
Về khai thác, chế gỗ và lâm sản :
Mỗi năm, nước ta khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ,
khoảng 120 triệu cây tre luồng và gần 10 triệu cây nứa.
Các sản phẩm gỗ quan trọng nhất là : gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn,
đồ gỗ, gỗ lạng và gỗ dán.
Cả nước có hơn 400 nhà máy cưa xẻ và vài nghìn xưởng xẻ gỗ thủ công.
Công nghiệp bột giấy và giấy được phát triển chủ yếu với sự giúp đỡ của Thụy Điển. Lớn nhất là nhà máy giấy Bãi Bằng (tỉnh Phú Thọ), Liên hiệp giấy Tân Mai (tỉnh Đồng Nai).
Rừng còn được khai thác để cung cấp nguồn gỗ củi và than củi.
PHIM: Chế biến gỗ.
Bài tập củng cố
Câu 1
Câu2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 1
1. Vùng biển nước ta có nguồn hải sản khá phong phú với tổng trữ lượng khoảng
A. 3,4 – 3,7 triệu tấn.
B. 3,9 – 4,0 triệu tấn.
C. 4,5 – 4,9 triệu tấn.
D. 5,0 – 5,5 triệu tấn.
Câu 2
2. Cơ cấu sản lượng và cơ cấu giá trị sản xuất thủy sản trong một số năm qua có xu hướng chuyển dịch:
Tăng tỉ trọng khai thác (KT), giảm tỉ trọng nuôi trồng (NT).
Giảm tỉ trọng KT, tăng tỉ trọng NT.
Tỉ trộng KT và NT không tăng.
Tỉ trọng KT và tỉ trọng NT giảm không đáng kể.
Câu 3
Trong nghề nuôi trồng thủy sản sau, nghề nào có tốc độ phát triển mạnh nhất?
A. Nuôi cá tra
C. Nuôi cá ba sa
B. Nuôi sò huyết
D. Nuôi tôm
Câu 4
Nhà máy giấy lớn nhất nước ta hiện nay là:
A. Nhà máy giấy Bãi Bằng
B. Liên hiệp giấy Tân Mai
C. Hoàng Mai
D. Phú Thọ
Câu 5
Đồng bằng sông Cửu Long có ngành đánh bắt thủy sản đứng đầu cả nước nhờ:
Có nhiều tàu thuyền đánh bắt được trang bị hiện đại.
Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong nghề.
Có nhiều sông rạch ven biển, nhiều bãi tôm cá, rừng ngập mặn.
Có dòng hải lưu nóng ven bờ.
CỦNG CỐ BÀO MỚI - NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
1 Tại sao trồng rừng lại là biện pháp duy trì sự cân bằng sinh thái của môi trường tự nhiên?
2 Em hãy đề xuất một số giải pháp hay để góp phần giữ gìn và bảo vệ môi trường.
3 Chuẩn bị bài 25.
 







Các ý kiến mới nhất