Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Dương Hoàng phát
Ngày gửi: 20h:15' 22-05-2020
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 767
Nguồn: tham khảo
Người gửi: Dương Hoàng phát
Ngày gửi: 20h:15' 22-05-2020
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 767
Số lượt thích:
0 người
Là vùng có tiềm năng khoáng sản và thủy điện lớn nhất. Diện tích lớn nhất cả nước.
Là vùng hình thành cơ cấu Nông- Lâm -Ngư nghiệp
rõ nhất
Là vùng có giá trị sản xuất công nhiệp lớn nhất
Là vùng chuyên canh cây café lớn nhất
Là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi xây dựng cảng
nước sâu
Là vùng có diện tích nhỏ nhất, dân số đông nhất
TRUNG DU
MiỀN NÚI
BẮC BỘ
ĐB SÔNG HỒNG
ĐÔNG NAM BỘ
TÂY NGUYÊN
BẮC TRUNG
BỘ
DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ
BÀI: 41
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SONG CỬU LONG.
KHÁI QUÁT CHUNG.
LONG AN
TiỀN GIANG
BẾNTRE
TRÀ VINH
SÓC TRĂNG
BẠC LIÊU
CÀ MAU
KIÊN GIANG
HẬU GIANG
CẦN THƠ
VĨNH LONG
LONG XUYÊN
ĐỒNG THÁP
Gồm: 13 tỉnh tp
Diện tích: 40 000 km2
(12% diện tích toàn quốc).
Dân số: 17,3 triệu người
(18% dân số toàn quốc) năm 2009
I. KHÁI QUÁT
1. PHẠM VI DÂN TÍCH DÂN SỐ.
Đông Bắc
CAMPUCHIA
ĐÔNG NAM BỘ
VỊNH THÁI LAN
BIỂN ĐÔNG
Vị trí của vùng ĐBSCL?
Phía Bắc
Tiếp giáp:Đông Nam Bộ, Campuchia, biển Đông, vịnh Thái Lan
Ý nghĩa của vị trí địa lí ĐBSCL đối với phát triển KT-XH ?
giáp: + Đông nam bộ
+ Campuchia.
+ Vịnh Thái Lan.
+ Biển đông.
4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.
= Thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển nền kinh tế mở, tổng hợp kinh tế biển.
2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
ĐẤT
KHÍ
HẬU
SÔNG NGÒI
SINH VẬT- BiỂN
KHOÁNG SẢN
CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
2.
A. THẾ MẠNH
CƠ CÁU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ĐB SÔNG HỒNG VÀ
ĐB SÔNG CỬU LONG NĂM 2016 ( Đơn vị:%)
Diện tích rộng, tỉ lệ đất nông nghiệp lớn.
ĐẤT
Chủ yếu nhóm đất phù sa, tính chất phứt tạp.
Các nhóm đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa: cây lương thực(Lúa),
Cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm
*Tính chất cận xích đạo.
*Nguồn nhiệt, ẩm cao. phân hóa mùa mưa- khô.
*Ít chịu ảnh hưởng của bảo.
KHÍ HẬU:
Sông ngòi.
Thuận lợi giao thông thủy,
sản xuất( Nông nghiệp,
thủy sản…) sinh hoạt
Sinh vật:
Thực vật: Rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, rừng tràm.
Động vật: Cá,chim…
Tài nguyên biển: Giàu có.
Bảo tồn nguồn gen.
Hạn chế thiên tai.
Phát triển du lịch sinh thái.
Thủy hải sản.
Tài nguyên đất ở ĐBSCL có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Tài nguyên biển:
Tài nguyên đất ở ĐBSCL có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Khoán sản:
Đánh giá chung
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Mùa khô kéo dài tăng nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn
Diện tích đất phèn, đất mặn lớn
Lũ kéo dài, tài nguyên khoáng sản hạn chế
Thuận lợi
Khó khăn
Nguyên nhân nào khiến ĐBSCL đối mặt với hạn mặn nghiêm trọng?
Mùa khô sâu sắc.
Xây dựng đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công.
Biến đổi khí hậu triều cường
Địa hình thấp, nhiều cửa sông
Hệ thống thủy lợi còn hạn chế
Rừng ngập mặn suy giảm
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng Bằng sông Cửu Long
3. S? d?ng h?p lí v c?i t?o t? nhin ? DBSCL
02
01
03
Phát triển thủy lợi, lấy nước ngọt, cải tạo đất
Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng
Gắn với hoạt động kinh tế
Chuyển đồi cơ cấu kinh tế
Kinh tế kiên hoàn
Sống chung với lũ.
CẢM ƠN!
Là vùng hình thành cơ cấu Nông- Lâm -Ngư nghiệp
rõ nhất
Là vùng có giá trị sản xuất công nhiệp lớn nhất
Là vùng chuyên canh cây café lớn nhất
Là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi xây dựng cảng
nước sâu
Là vùng có diện tích nhỏ nhất, dân số đông nhất
TRUNG DU
MiỀN NÚI
BẮC BỘ
ĐB SÔNG HỒNG
ĐÔNG NAM BỘ
TÂY NGUYÊN
BẮC TRUNG
BỘ
DUYÊN HẢI NAM
TRUNG BỘ
BÀI: 41
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
03
CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SONG CỬU LONG.
KHÁI QUÁT CHUNG.
LONG AN
TiỀN GIANG
BẾNTRE
TRÀ VINH
SÓC TRĂNG
BẠC LIÊU
CÀ MAU
KIÊN GIANG
HẬU GIANG
CẦN THƠ
VĨNH LONG
LONG XUYÊN
ĐỒNG THÁP
Gồm: 13 tỉnh tp
Diện tích: 40 000 km2
(12% diện tích toàn quốc).
Dân số: 17,3 triệu người
(18% dân số toàn quốc) năm 2009
I. KHÁI QUÁT
1. PHẠM VI DÂN TÍCH DÂN SỐ.
Đông Bắc
CAMPUCHIA
ĐÔNG NAM BỘ
VỊNH THÁI LAN
BIỂN ĐÔNG
Vị trí của vùng ĐBSCL?
Phía Bắc
Tiếp giáp:Đông Nam Bộ, Campuchia, biển Đông, vịnh Thái Lan
Ý nghĩa của vị trí địa lí ĐBSCL đối với phát triển KT-XH ?
giáp: + Đông nam bộ
+ Campuchia.
+ Vịnh Thái Lan.
+ Biển đông.
4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL.
= Thuận lợi thu hút đầu tư, phát triển nền kinh tế mở, tổng hợp kinh tế biển.
2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
ĐẤT
KHÍ
HẬU
SÔNG NGÒI
SINH VẬT- BiỂN
KHOÁNG SẢN
CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
2.
A. THẾ MẠNH
CƠ CÁU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA ĐB SÔNG HỒNG VÀ
ĐB SÔNG CỬU LONG NĂM 2016 ( Đơn vị:%)
Diện tích rộng, tỉ lệ đất nông nghiệp lớn.
ĐẤT
Chủ yếu nhóm đất phù sa, tính chất phứt tạp.
Các nhóm đất ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa: cây lương thực(Lúa),
Cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm
*Tính chất cận xích đạo.
*Nguồn nhiệt, ẩm cao. phân hóa mùa mưa- khô.
*Ít chịu ảnh hưởng của bảo.
KHÍ HẬU:
Sông ngòi.
Thuận lợi giao thông thủy,
sản xuất( Nông nghiệp,
thủy sản…) sinh hoạt
Sinh vật:
Thực vật: Rừng ngập mặn lớn nhất cả nước, rừng tràm.
Động vật: Cá,chim…
Tài nguyên biển: Giàu có.
Bảo tồn nguồn gen.
Hạn chế thiên tai.
Phát triển du lịch sinh thái.
Thủy hải sản.
Tài nguyên đất ở ĐBSCL có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Tài nguyên biển:
Tài nguyên đất ở ĐBSCL có những thuận lợi và khó khăn sau:
+ Khoán sản:
Đánh giá chung
Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Mùa khô kéo dài tăng nguy cơ nhiễm mặn, nhiễm phèn
Diện tích đất phèn, đất mặn lớn
Lũ kéo dài, tài nguyên khoáng sản hạn chế
Thuận lợi
Khó khăn
Nguyên nhân nào khiến ĐBSCL đối mặt với hạn mặn nghiêm trọng?
Mùa khô sâu sắc.
Xây dựng đập thủy điện ở thượng nguồn sông Mê Công.
Biến đổi khí hậu triều cường
Địa hình thấp, nhiều cửa sông
Hệ thống thủy lợi còn hạn chế
Rừng ngập mặn suy giảm
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng Bằng sông Cửu Long
3. S? d?ng h?p lí v c?i t?o t? nhin ? DBSCL
02
01
03
Phát triển thủy lợi, lấy nước ngọt, cải tạo đất
Duy trì và bảo vệ tài nguyên rừng
Gắn với hoạt động kinh tế
Chuyển đồi cơ cấu kinh tế
Kinh tế kiên hoàn
Sống chung với lũ.
CẢM ƠN!
 







Các ý kiến mới nhất