Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn bé
Ngày gửi: 20h:58' 21-03-2023
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 575
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn bé
Ngày gửi: 20h:58' 21-03-2023
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 575
Số lượt thích:
0 người
Các hình ảnh này là ở vùng nào nước ta?
BÀI 41:
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL.
II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
III/ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐBSCL.
I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL:
* Phạm vi lãnh thổ
- Gồm 13 tỉnh.
Diện tích :
40.604,7km2
- Dân số: hơn 17,4 triệu người (2006)
Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
Ý nghĩa của vị trí địa lí ĐBSCL đối với phát triển KT-XH ?
Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Campuchia, Biển Đông, vịnh Thái Lan
a
Phí
Tây
Bắc
ắc
B
ng
ô
Đ
Vị trí của vùng ĐBSCL?
II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
1/ Thế mạnh
a. Tài nguyên đất
Phù sa
ngọt
Đất phèn
Sô
ng
Sô Tiền
ng
Hậ
u
Đất mặn
Các nhóm đất ở đồng bằng sông Cửu Long
Đất phù sa ngọt
Đất phèn
•1,6 triệu ha(41%)
• 1,2 triệu ha
phèn nhiều(55
(30% diện tích
vạn ha)phèn ít
đồnbằng)
và trung bình
màu mỡ nhất.
(1,05 triệu ha)
• Phân bố thành dải • Phân bố:
dọc sông Tiền,
Đồng tháp mười
Sông Hậu
Hà Tiên vùng
trũng Cà Mau
Đất mặn
• 75 vạn ha(19%)
• Phân bố:
ven biển đông
và vịnh Thái Lan
Đất khác
• Khoảng 40 vạn ha
(10%)
•Phân bố rải rác
Thuận lợi: Nhiệt ẩm cao phát triển nông nghiệp.
Khí hậu:
Tính chất cận xích đạo ( nắng nhiều, mưa nhiều ) .
Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thiếu nước, thiên tai
khác...
+Thuận lợi:
Mạng lưới sông
ngòi, kênh rạch
Sông ngòi chằng chịt..Thuận
lợi giao thông, sản
xuất, sinh hoạt, du
+Khó khăn:
lịch.
Mùa khô thiếu nước, tăng
độ nhiễm phèn, nhiễm
mặn
Thuận lợi -Thực vật: Rừng tràm, rừng ngập mặn
Sinh vật
- Động vật: Cá,chim
Khó khăn
Có nguy cơ suy giảm
thành phần loài.
Khoáng sản:
2/ Hạn chế
III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
Đồng băng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về tự nhiên.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn
Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn
Duy trì và bảo vệ
tài nguyên rừng.
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
Chủ động
sống chung
với lũ
-
Thay đổi cơ cấu cây trồng:
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị
cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Biển Phú Quốc
Kết hợp biển - đảo - đất liền để
tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Đồng bằng Sông Cửu Long không tiếp giáp với
• Đông Nam Bộ
B. Vịnh Thái Lan
C. Tây Nguyên
D. Campuchia
Câu 2:Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng Sông Cửu Long
phân bố chủ yếu ở
A. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau
B. Dọc sông Tiền và sông Hậu.
C. Hạ lưu sông Tiền và sông Hậu
D. Ven biển Đông và vịnh Thái Lan
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 3: Loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng Sông Cửu Long
là
A. đá vôi, than bùn.
B. bôxít, quặng sắt.
C. dầu khí, than đá.
D. đá vôi, than nâu.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông
nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long vào mùa khô là
A. Thiếu nước ngọt
B. xâm nhập mặn và phèn
C. Thủy triều tác động mạnh
D. cháy rừng
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 5: Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
B. xây dựng hệ thống đê boa để ngăn lũ.
C. trồng rừng ở thượng nguồn để chắn lũ.
D. chủ động sống chung với lũ.
Câu 6: Ba nhóm đất chính ở Đồng bằng Sông Cửu Long
xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít là
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. đất phèn, đất phù sa ngọt, đất mặn.
C. đất mặn, đất phèn, đất phù sa ngọt.
D. đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 7: Nhóm đất phèn ở Đồng bằng Sông Cửu Long phân bố
chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
D. ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
Câu 8: Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ
B. tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển- đảo – quần đảo – đất
liền).
C. xây dựng các cảng biển nước sâu
D. đầu tư phát triển du lịch biển, đảo
BÀI 41:
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL.
II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
III/ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ
NHIÊN Ở ĐBSCL.
I/ CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH ĐBSCL:
* Phạm vi lãnh thổ
- Gồm 13 tỉnh.
Diện tích :
40.604,7km2
- Dân số: hơn 17,4 triệu người (2006)
Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta
Ý nghĩa của vị trí địa lí ĐBSCL đối với phát triển KT-XH ?
Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, Campuchia, Biển Đông, vịnh Thái Lan
a
Phí
Tây
Bắc
ắc
B
ng
ô
Đ
Vị trí của vùng ĐBSCL?
II/ CÁC THẾ MẠNH VÀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU.
1/ Thế mạnh
a. Tài nguyên đất
Phù sa
ngọt
Đất phèn
Sô
ng
Sô Tiền
ng
Hậ
u
Đất mặn
Các nhóm đất ở đồng bằng sông Cửu Long
Đất phù sa ngọt
Đất phèn
•1,6 triệu ha(41%)
• 1,2 triệu ha
phèn nhiều(55
(30% diện tích
vạn ha)phèn ít
đồnbằng)
và trung bình
màu mỡ nhất.
(1,05 triệu ha)
• Phân bố thành dải • Phân bố:
dọc sông Tiền,
Đồng tháp mười
Sông Hậu
Hà Tiên vùng
trũng Cà Mau
Đất mặn
• 75 vạn ha(19%)
• Phân bố:
ven biển đông
và vịnh Thái Lan
Đất khác
• Khoảng 40 vạn ha
(10%)
•Phân bố rải rác
Thuận lợi: Nhiệt ẩm cao phát triển nông nghiệp.
Khí hậu:
Tính chất cận xích đạo ( nắng nhiều, mưa nhiều ) .
Khó khăn: Mùa khô kéo dài, thiếu nước, thiên tai
khác...
+Thuận lợi:
Mạng lưới sông
ngòi, kênh rạch
Sông ngòi chằng chịt..Thuận
lợi giao thông, sản
xuất, sinh hoạt, du
+Khó khăn:
lịch.
Mùa khô thiếu nước, tăng
độ nhiễm phèn, nhiễm
mặn
Thuận lợi -Thực vật: Rừng tràm, rừng ngập mặn
Sinh vật
- Động vật: Cá,chim
Khó khăn
Có nguy cơ suy giảm
thành phần loài.
Khoáng sản:
2/ Hạn chế
III. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
Đồng băng sông Cửu Long có nhiều ưu thế về tự nhiên.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu.
Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn
Tạo ra các giống cây trồng ( lúa ) chịu phèn, mặn
Duy trì và bảo vệ
tài nguyên rừng.
3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở đồng bằng
sông Cửu Long
Chủ động
sống chung
với lũ
-
Thay đổi cơ cấu cây trồng:
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị
cao, kết hợp nuôi trồng trủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
Biển Phú Quốc
Kết hợp biển - đảo - đất liền để
tạo nên một thể kinh tế liên hoàn.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1: Đồng bằng Sông Cửu Long không tiếp giáp với
• Đông Nam Bộ
B. Vịnh Thái Lan
C. Tây Nguyên
D. Campuchia
Câu 2:Nhóm đất phù sa ngọt ở Đồng bằng Sông Cửu Long
phân bố chủ yếu ở
A. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau
B. Dọc sông Tiền và sông Hậu.
C. Hạ lưu sông Tiền và sông Hậu
D. Ven biển Đông và vịnh Thái Lan
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 3: Loại khoáng sản đáng kể ở Đồng bằng Sông Cửu Long
là
A. đá vôi, than bùn.
B. bôxít, quặng sắt.
C. dầu khí, than đá.
D. đá vôi, than nâu.
Câu 4: Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển nông
nghiệp ở Đồng bằng Sông Cửu Long vào mùa khô là
A. Thiếu nước ngọt
B. xâm nhập mặn và phèn
C. Thủy triều tác động mạnh
D. cháy rừng
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 5: Phương hướng chủ yếu hiện nay đối với vấn đề lũ ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đào thêm kênh, rạch để thoát lũ nhanh.
B. xây dựng hệ thống đê boa để ngăn lũ.
C. trồng rừng ở thượng nguồn để chắn lũ.
D. chủ động sống chung với lũ.
Câu 6: Ba nhóm đất chính ở Đồng bằng Sông Cửu Long
xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít là
A. đất phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn.
B. đất phèn, đất phù sa ngọt, đất mặn.
C. đất mặn, đất phèn, đất phù sa ngọt.
D. đất phù sa ngọt, đất mặn, đất phèn.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 7: Nhóm đất phèn ở Đồng bằng Sông Cửu Long phân bố
chủ yếu ở
A. dọc sông Tiền và sông Hậu.
B. hạ lưu sông Tiền và sông Hậu.
C. Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
D. ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
Câu 8: Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở
Đồng bằng Sông Cửu Long là
A. đầu tư đội tàu công suất lớn để đánh bắt xa bờ
B. tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển- đảo – quần đảo – đất
liền).
C. xây dựng các cảng biển nước sâu
D. đầu tư phát triển du lịch biển, đảo
 







Các ý kiến mới nhất