Tìm kiếm Bài giảng
Vật lí 9.BÀI 2 ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BÙI VĂN THÚ
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:15' 15-12-2025
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: BÙI VĂN THÚ
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 09h:15' 15-12-2025
Dung lượng: 148.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG
Khi vật đi từ vị trí
cao nhất tới vị trí
thấp nhất thì tốc độ
của vật thay đổi như
thế nào?
I. Động năng
https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc
https://www.youtube.com/watch?v=PMaMxBfM3BA
https://www.youtube.com/watch?v=7cXoycKmdeA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Động năng là gì?
- Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động
xuống đập vào hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng
bi–a hay quả bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt
nó ở vị trí (1) hay vị trí (2) lớn hơn?
- Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả
thí nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Viết công thức tính động năng.
1
2
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG
I. Động năng:
- Động năng là năng lượng vật có được do chuyển động.
- Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
- Biểu thức tính động năng của vật:
1 2
Wd mv
2
Trong đó:
m là khối lượng của vật (kg) .
v là tốc độ của vật (m/s).
Wđ là động năng của vật (J) .
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
- Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
điện.
- Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối
đa thế năng của nước trong hồ chứa, người
ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát
càng thấp so với mực nước hồ chứa.
- Nêu biểu thức của thế năng.
1
2
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG
II. Thế năng:
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi
nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm
gốc để tính độ cao.
- Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt Ph
trong đó:
P là trọng lượng của vật (N).
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng (m).
Wt là thế năng trọng trường (J) .
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
LUYỆN TẬP
Áp dụng công thức: Wđ = 12m.v2
Suy ra: động năng của xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5 J
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
a) Độ cao của vật so với mốc tính thế năng:
h1 = 1,4 m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b) Độ cao của vật so với mốc tính thế năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m Thế năng của vật:
Khi vật đi từ vị trí
cao nhất tới vị trí
thấp nhất thì tốc độ
của vật thay đổi như
thế nào?
I. Động năng
https://www.youtube.com/watch?v=c2NtBdC8TIc
https://www.youtube.com/watch?v=PMaMxBfM3BA
https://www.youtube.com/watch?v=7cXoycKmdeA
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Động năng là gì?
- Mô tả hiện tượng xảy ra khi các quả bóng chuyển động
xuống đập vào hộp gỗ (b) Trả lời câu hỏi:
+ Ban đầu, nếu cùng đặt ở vị trí (1), lực tác dụng của quả bóng
bi–a hay quả bóng golf tác dụng vào hộp gỗ lớn hơn?
+ Lực do quả bóng bi–a tác dụng lên hộp gỗ khi ban đầu đặt
nó ở vị trí (1) hay vị trí (2) lớn hơn?
- Năng lượng đặc trưng cho khả năng tác dụng lực. Từ kết quả
thí nghiệm, hãy cho biết động năng của một vật phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Viết công thức tính động năng.
1
2
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG
I. Động năng:
- Động năng là năng lượng vật có được do chuyển động.
- Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của vật.
- Biểu thức tính động năng của vật:
1 2
Wd mv
2
Trong đó:
m là khối lượng của vật (kg) .
v là tốc độ của vật (m/s).
Wđ là động năng của vật (J) .
Quan sát Hình 2.3–SGK/tr.23;
- Mô tả nguyên lí hoạt động của đập thuỷ
điện.
- Hãy giải thích vì sao để khai thác được tối
đa thế năng của nước trong hồ chứa, người
ta thường bố trí sao cho vị trí đặt máy phát
càng thấp so với mực nước hồ chứa.
- Nêu biểu thức của thế năng.
1
2
BÀI 2: ĐỘNG NĂNG – THẾ NĂNG
II. Thế năng:
- Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là năng lượng của một vật khi
nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất hoặc so với một vật được chọn làm
gốc để tính độ cao.
- Biểu thức tính thế năng trọng trường của vật:
Wt Ph
trong đó:
P là trọng lượng của vật (N).
h là độ cao của vật so với vị trí chọn làm gốc thế năng (m).
Wt là thế năng trọng trường (J) .
+ Bài 1 (SGK/tr.16)
LUYỆN TẬP
Áp dụng công thức: Wđ = 12m.v2
Suy ra: động năng của xe ô tô tăng gấp 4 lần khi tốc độ xe tăng gấp đôi.
+ Bài 2 (SGK/tr.16)
Wđ = 12m.v2 = 12.0,45.102 = 22,5 J
+ Bài 2 (SGK/tr.17)
a) Độ cao của vật so với mốc tính thế năng:
h1 = 1,4 m Thế năng của vật:
Wt = P.h1 = 500.1,4 = 700 J
b) Độ cao của vật so với mốc tính thế năng:
h2 = 20 + 1,4 = 21,4 m Thế năng của vật:
 








Các ý kiến mới nhất