Bài 6. VB1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 19h:01' 28-06-2026
Dung lượng: 85.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 19h:01' 28-06-2026
Dung lượng: 85.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Cảm xúc của em khi xem Video?
Bài 6:
TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ
tuyệt luật Đường)
Tri thức đọc
hiểu
nàothất
là thơngôn
thất ngôn
1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường vàThế
thơ
tứ bát cú
luật Đường và thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường
tuyệt luật Đường?
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ
làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời
Đường. Thơ thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy
chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
2. Đặc điểm thi luật
2. Đặc điểm thi luật
Phương
diện
Bố cục
Luật
Niêm
Vần
Đối
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
2. Đặc điểm thi luật
Phương
Thơ thất ngôn bát cú
diện
Bố cục - Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4);
luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
Luật - Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì
bài thơ theo luật B; là thanh T thì
bài thơ theo luật T
Niêm
Vần
Đối
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5;
câu 6 – 7.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Câu 4 đối câu 5; câu 6 đối câu 7.
Thơ tứ tuyệt
- Khai (câu 1); thứa (câu 2);
chuyển (câu 3); hợp (câu 4).
- Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì
bài thơ theo luật B; là thanh T thì
bài thơ theo luật T
- Câu 1 – 4; câu 2 – 3.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Không có quy định luật đối cụ
thể.
a. Bố cục
Bố cục
Câu 1
(Khai)
Câu 2
(Thừa)
Câu 3
(Chuyển)
Câu 4
(Hợp)
Thơ tứ tuyệt
Chức năng
Thơ thất ngôn bát cú
Bố cục
Chức năng
Khai mở ý của bài thơ
Câu 1, 2
(Đề)
Mở đầu và bắt đầu phát triển
ý của bài thơ.
Câu 3, 4
(Thực)
Triển khai ý của đề tài, miêu tả
cụ thể tình cảnh, sự việc
Chuyển ý
Câu 5, 6
(Luận)
Bàn bạc rộng hơn từ ý nghĩa
vốn có, hoặc đi sâu hơn vào
tâm trạng, cảm xúc con người
Kết ý
Câu 7, 8
(Kết)
Thường làm rõ thêm ý và
mạch cảm xúc phần khai
Tóm nghĩa cả bài và kết ý
b. Luật, niêm, vần, đối
Thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng
1
2
1 bằng
Luật
B
2
3
Niêm
4
5
Niêm
6
7
8
Niêm
6
7
T
B
Vần
T
B
T
Vần
T
B
T
B
T
B
T
B
T
B
T
T
B
T
B
T
B
B
3
Niêm
4
5
Thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng
Vần
Vần
Vần
1
2
Luật trắc
T
Đối
Đối
3
4
5
6
7
B
T
Vần
B
T
B
Vần
B
T
B
T
B
T
T
B
T
B
T
B
B
T
B
T
B
T
Vần
Vần
Vần
b. Luật, niêm, vần, đối
Thơ tứ tuyệt luật bằng vần bằng
1
2
3
4
5
Thơ tứ tuyệt luật trắc vần bằng
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
B
T
B
Vần
T
B
T
Vần
2
T
B
T
Vần
B
T
B
Vần
3
T
B
T
B
T
B
4
B
T
B
T
B
T
c. Nhịp
- Thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Vần
Vần
Văn bản 1:
NAM QUỐC SƠN HÀ
I. Chuẩn bị đọc
Trình bày những hiểu biết của em về trận đánh
diễn ra trên sông Như Nguyệt năm 1077?
II. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận
3. Hoàn cảnh sáng tác
III. Suy
ngẫm và
phản hồi
III. Suy ngẫm và phản hồi
Bài
thuộc
thể
Xácthơ
định
bố cục
thơ
gì?bài
Dựa
vào
1. Bố cục và thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt
luật
Đường
của
thơ?
đâu em xác định?
a. Bố cục
- Cách 1. 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
- Cách 2. 2 phần:
+ Câu 1, 2: Giới thiệu vấn đề chủ quyền và
khẳng định chủ quyền đất nước.
+ Câu 3, 4: Cảnh báo quân xâm lược và khẳng
định kết cục không tốt đẹp của chúng.
b. Thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
Đọc lại mục Thơ thất ngôn tứ tuyệt, bảng luật, liêm, vần, đối hoàn thành
phiếu
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc
Niêm
- Chữ thứ 2 hai của câu 1 niêm với chữ thứ 2 câu 4, chữ thứ 2
của câu 2 niêm với chữ thứ 2 của câu 3.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1, 2 và 4 (cư –
thư – hư).
Đối
- Không có quy định về đối cự thể.
bằng
Kết luận: Bài thơ được làm theo luật …………
trắc vần……………
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
Thảo luận nhóm
Đọc 2 câu đầu hoàn thành phiếu
Phương
diện
Thể hiện trong 2 câu
đầu
Tác dụng
Ngắt nhịp
Từ ngữ,
hình ảnh
đặc sắc
Điều tác giả muốn khẳng định trong 2 câu thơ đầu:
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
Đọc 2 câu đầu hoàn thành phiếu
Phương diện
Ngắt nhịp
Thể hiện trong 2 câu đầu
- 4/3 hoặc 2/2/3
Từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc - “Nam Quốc”, “Nam đế”
- “thiên thư”
Tác dụng
- Tạo âm điệu chậm rãi, trang nghiêm.
- Khẳng định sự chính danh của quốc gia,
của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh
thổ của mình.
- Khẳng định “tính pháp lí” của chủ quyền
đã được ghi rõ trong “sách trời”, người
thường không thể thay đổi được bằng hành
vi xâm lược.
Điều tác giả muốn khẳng định trong 2 câu thơ đầu:
Giới thiệu chủ quyền và khẳng định tính
tất yếu không thể thay đổi của chủ quyền đất nước.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
- Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, tạo âm điệu chậm
rãi, trang nghiêm.
- Tác giả sử dụng từ, hình ảnh đặc sắc “Nam
Quốc”, “Nam đế”, “thiên thư” nhằm giới thiệu
chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể
thay đổi của chủ quyền đất nước.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Giọng thơ: mạnh mẽ, hàm ý răn đe.
Emthứ
có 3nhận
gì về
Câu
thuộcxét
kiểu
câu
câuthái
gì?giọng
Hướngthơ
tớicủa
ai? 2Với
độ cuối?
thế nào?
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
- Câu hỏi – hướng tới giặc với thái độ cương
quyết và tràn đầy niềm tin và lòng tự hào dân
tộc.
- “như hà” làm rõ tính chất phi nghĩa của kẻ đi
xâm lược => chuốc lấy bại vong.
- “nghịch lỗ” (lũ giặc làm điều trái ngược) =>
Thái độ khinh bỉ, căm thù.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Vậy 2 câu cuối, tác giả nói
về điều gì?
- Tác giả muốn cảnh báo quân xâm lược rằng
chúng tất yếu sẽ thất bại nếu làm trái lẽ phải,
trái đạo lí tự nhiên với thái độ cương quyết
và tràn đầy niềm tin và lòng tự hào dân tộc.
4. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề văn bản
a. Cảm hứng chủ đạo
- Tình yêu nước, lòng tự hào và quyết tâm
chống giặc ngoại xâm.
b. Chủ đề văn bản
- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước quân xâm
lược.
Cảm
hứng
chủ
Cảm
Chủ
hứng
đề của
chủbài
đạo
thơ
của
Chủ
đềlàlàgì?
gì?
đạo
bài
“Nam
thơ quốc
“Namsơn
quốc
hà”sơn
là
hà”gì?
là gì?
IV. Tổng kết
Đặc điểm thể loại thơ tứ tuyệt luật Đường
- Bài thơ được làm theo luật trắc, vần bằng.
- Niêm ở các cặp câu:1 – 4, 2 – 3.
- Ngắt nhịp: 4/ 3 hoặc 2/2/3.
- Không có quy định về đối cự thể.
Luyện tập
“Nam quốc sơn hà” thường được xem là một bản “Tuyên ngôn
độc lập” bằng thơ, còn được gọi là “thơ thần”. Phát biểu ý kiến
của em về vấn đề này?
Vận dụng
Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc
văn chương cho thấy tinh thần và ý chí về
độc lập chủ quyền đã trở thành một
truyền thống vẻ vang của dân tộc.
Bài 6:
TÌNH YÊU TỔ QUỐC
(Thơ thất ngôn bát cú và tứ
tuyệt luật Đường)
Tri thức đọc
hiểu
nàothất
là thơngôn
thất ngôn
1. Thơ thất ngôn bát cú luật Đường vàThế
thơ
tứ bát cú
luật Đường và thơ thất ngôn tứ
tuyệt luật Đường
tuyệt luật Đường?
- Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ
làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời
Đường. Thơ thất ngôn bát cú: Mỗi bài có tám câu, mỗi câu có bảy
chữ. Thơ thất ngôn tứ tuyệt: mỗi bài có bốn câu, mỗi câu có bảy chữ.
2. Đặc điểm thi luật
2. Đặc điểm thi luật
Phương
diện
Bố cục
Luật
Niêm
Vần
Đối
Thơ thất ngôn bát cú
Thơ tứ tuyệt
2. Đặc điểm thi luật
Phương
Thơ thất ngôn bát cú
diện
Bố cục - Đề (câu 1, 2); thực (câu 3, 4);
luận (câu 5,6); kết (câu 7, 8).
Luật - Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì
bài thơ theo luật B; là thanh T thì
bài thơ theo luật T
Niêm
Vần
Đối
- Câu 1 – 8; câu 2 – 3; câu 4 – 5;
câu 6 – 7.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Câu 4 đối câu 5; câu 6 đối câu 7.
Thơ tứ tuyệt
- Khai (câu 1); thứa (câu 2);
chuyển (câu 3); hợp (câu 4).
- Tiếng thứ 2 câu 1 là thanh B thì
bài thơ theo luật B; là thanh T thì
bài thơ theo luật T
- Câu 1 – 4; câu 2 – 3.
- Chỉ hiệp theo 1 vần, gieo ở cuối
câu 1 và cuối các câu chẵn.
- Không có quy định luật đối cụ
thể.
a. Bố cục
Bố cục
Câu 1
(Khai)
Câu 2
(Thừa)
Câu 3
(Chuyển)
Câu 4
(Hợp)
Thơ tứ tuyệt
Chức năng
Thơ thất ngôn bát cú
Bố cục
Chức năng
Khai mở ý của bài thơ
Câu 1, 2
(Đề)
Mở đầu và bắt đầu phát triển
ý của bài thơ.
Câu 3, 4
(Thực)
Triển khai ý của đề tài, miêu tả
cụ thể tình cảnh, sự việc
Chuyển ý
Câu 5, 6
(Luận)
Bàn bạc rộng hơn từ ý nghĩa
vốn có, hoặc đi sâu hơn vào
tâm trạng, cảm xúc con người
Kết ý
Câu 7, 8
(Kết)
Thường làm rõ thêm ý và
mạch cảm xúc phần khai
Tóm nghĩa cả bài và kết ý
b. Luật, niêm, vần, đối
Thơ thất ngôn bát cú luật bằng vần bằng
1
2
1 bằng
Luật
B
2
3
Niêm
4
5
Niêm
6
7
8
Niêm
6
7
T
B
Vần
T
B
T
Vần
T
B
T
B
T
B
T
B
T
B
T
T
B
T
B
T
B
B
3
Niêm
4
5
Thơ thất ngôn bát cú luật trắc vần bằng
Vần
Vần
Vần
1
2
Luật trắc
T
Đối
Đối
3
4
5
6
7
B
T
Vần
B
T
B
Vần
B
T
B
T
B
T
T
B
T
B
T
B
B
T
B
T
B
T
Vần
Vần
Vần
b. Luật, niêm, vần, đối
Thơ tứ tuyệt luật bằng vần bằng
1
2
3
4
5
Thơ tứ tuyệt luật trắc vần bằng
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
B
T
B
Vần
T
B
T
Vần
2
T
B
T
Vần
B
T
B
Vần
3
T
B
T
B
T
B
4
B
T
B
T
B
T
c. Nhịp
- Thường là 2/2/3 hoặc 4/3.
Vần
Vần
Văn bản 1:
NAM QUỐC SƠN HÀ
I. Chuẩn bị đọc
Trình bày những hiểu biết của em về trận đánh
diễn ra trên sông Như Nguyệt năm 1077?
II. Trải
nghiệm
cùng văn
bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Kĩ năng suy luận
3. Hoàn cảnh sáng tác
III. Suy
ngẫm và
phản hồi
III. Suy ngẫm và phản hồi
Bài
thuộc
thể
Xácthơ
định
bố cục
thơ
gì?bài
Dựa
vào
1. Bố cục và thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt
luật
Đường
của
thơ?
đâu em xác định?
a. Bố cục
- Cách 1. 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
- Cách 2. 2 phần:
+ Câu 1, 2: Giới thiệu vấn đề chủ quyền và
khẳng định chủ quyền đất nước.
+ Câu 3, 4: Cảnh báo quân xâm lược và khẳng
định kết cục không tốt đẹp của chúng.
b. Thi luật của thơ thất ngôn tứ tuyệt luật Đường
Đọc lại mục Thơ thất ngôn tứ tuyệt, bảng luật, liêm, vần, đối hoàn thành
phiếu
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc
Niêm
- Chữ thứ 2 hai của câu 1 niêm với chữ thứ 2 câu 4, chữ thứ 2
của câu 2 niêm với chữ thứ 2 của câu 3.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1, 2 và 4 (cư –
thư – hư).
Đối
- Không có quy định về đối cự thể.
bằng
Kết luận: Bài thơ được làm theo luật …………
trắc vần……………
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
Thảo luận nhóm
Đọc 2 câu đầu hoàn thành phiếu
Phương
diện
Thể hiện trong 2 câu
đầu
Tác dụng
Ngắt nhịp
Từ ngữ,
hình ảnh
đặc sắc
Điều tác giả muốn khẳng định trong 2 câu thơ đầu:
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
Đọc 2 câu đầu hoàn thành phiếu
Phương diện
Ngắt nhịp
Thể hiện trong 2 câu đầu
- 4/3 hoặc 2/2/3
Từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc - “Nam Quốc”, “Nam đế”
- “thiên thư”
Tác dụng
- Tạo âm điệu chậm rãi, trang nghiêm.
- Khẳng định sự chính danh của quốc gia,
của bậc đế vương có chủ quyền trên lãnh
thổ của mình.
- Khẳng định “tính pháp lí” của chủ quyền
đã được ghi rõ trong “sách trời”, người
thường không thể thay đổi được bằng hành
vi xâm lược.
Điều tác giả muốn khẳng định trong 2 câu thơ đầu:
Giới thiệu chủ quyền và khẳng định tính
tất yếu không thể thay đổi của chủ quyền đất nước.
2. Nét độc đáo của bài thơ qua từ ngữ, hình ảnh, cách ngắt nhịp
- Ngắt nhịp 4/3 hoặc 2/2/3, tạo âm điệu chậm
rãi, trang nghiêm.
- Tác giả sử dụng từ, hình ảnh đặc sắc “Nam
Quốc”, “Nam đế”, “thiên thư” nhằm giới thiệu
chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không thể
thay đổi của chủ quyền đất nước.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
- Giọng thơ: mạnh mẽ, hàm ý răn đe.
Emthứ
có 3nhận
gì về
Câu
thuộcxét
kiểu
câu
câuthái
gì?giọng
Hướngthơ
tớicủa
ai? 2Với
độ cuối?
thế nào?
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
- Câu hỏi – hướng tới giặc với thái độ cương
quyết và tràn đầy niềm tin và lòng tự hào dân
tộc.
- “như hà” làm rõ tính chất phi nghĩa của kẻ đi
xâm lược => chuốc lấy bại vong.
- “nghịch lỗ” (lũ giặc làm điều trái ngược) =>
Thái độ khinh bỉ, căm thù.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Vậy 2 câu cuối, tác giả nói
về điều gì?
- Tác giả muốn cảnh báo quân xâm lược rằng
chúng tất yếu sẽ thất bại nếu làm trái lẽ phải,
trái đạo lí tự nhiên với thái độ cương quyết
và tràn đầy niềm tin và lòng tự hào dân tộc.
4. Cảm hứng chủ đạo và chủ đề văn bản
a. Cảm hứng chủ đạo
- Tình yêu nước, lòng tự hào và quyết tâm
chống giặc ngoại xâm.
b. Chủ đề văn bản
- Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ và ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước quân xâm
lược.
Cảm
hứng
chủ
Cảm
Chủ
hứng
đề của
chủbài
đạo
thơ
của
Chủ
đềlàlàgì?
gì?
đạo
bài
“Nam
thơ quốc
“Namsơn
quốc
hà”sơn
là
hà”gì?
là gì?
IV. Tổng kết
Đặc điểm thể loại thơ tứ tuyệt luật Đường
- Bài thơ được làm theo luật trắc, vần bằng.
- Niêm ở các cặp câu:1 – 4, 2 – 3.
- Ngắt nhịp: 4/ 3 hoặc 2/2/3.
- Không có quy định về đối cự thể.
Luyện tập
“Nam quốc sơn hà” thường được xem là một bản “Tuyên ngôn
độc lập” bằng thơ, còn được gọi là “thơ thần”. Phát biểu ý kiến
của em về vấn đề này?
Vận dụng
Nêu một số dẫn chứng lấy từ lịch sử hoặc
văn chương cho thấy tinh thần và ý chí về
độc lập chủ quyền đã trở thành một
truyền thống vẻ vang của dân tộc.
 







Các ý kiến mới nhất