Bài 6. VB3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:23' 28-06-2026
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 20h:23' 28-06-2026
Dung lượng: 33.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Cách đọc hiểu thể loại thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát cú luật Đường
- Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
- Chú ý nghệ thuật đối, tả cảnh ngụ tình.
- Chú ý đến tình cảm, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
Tiết 79 - Đọc mở rộng theo thể loại:
CHẠY GIẶC
(Nguyễn Đình Chiểu)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
CHẠY GIẶC
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Hoàn cảnh sáng tác
II. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Bố cục
Niêm
Luật
Vần
Nhịp
1
Đề
2
1
Tan
Một
Niêm
3
Thực
4
5
Luận
6
7
Kết
8
Bỏ
Mất
Niêm
Bến
Đồng
Niêm
Hỏi
Nỡ
2
chợ
3
vừa
T
Luật trắc
bàn
cờ
4
nghe
5
tiếng
6
súng
B
thế
phút
sa
B
nhà
B
ổ
T
Nghé
T
Nai
B
trang
B
để
T
7
Tây,
tay.
B
lũ
trẻ
lơ
xơ
chạy,
bầy
chim
dáo
dác
bay.
Niêm
B
của
tiền
tan
bọt
nước,
tranh
ngói
nhuốm
màu
mây.
B
dẹp
loạn
rày
đâu
vắng,
dân
đen
mắc
nạn
này?
B
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Bố cục - 4 phần: đề (C1,2), thực (C3,4), luận (C5,6), kết (C7,8).
Niêm - Câu 1 – 8, câu 2 – 3, câu 4 – 5, câu 6 – 7.
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1 và các
câu chẵn 2, 4, 6 và 8 (vần chân).
Nhịp
- Bài thơ ngắt nhịp 2/2/3 ở các câu 1, 3, 4, 5, 6 và ngắt
nhịp 4/3 ở các câu 2, 7, 8 nhằm tạo cảm giác dồn dập, biến
đổi.
2. Hình ảnh đặc sắc, biện pháp tu từ
Phương diện
Hình ảnh
chạy giặc
trong 6 câu đầu
Biện pháp tu từ
trong bài thơ
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
- Vẽ ra bức
tranh loạn lạc,
tang thương
với những con
người yếu ớt,
không
nơi
nương tựa.
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
VN
CN
VN
CN
Đảo
ngữ
VN
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
VN
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Câu hỏi tu từ.
- Nhấn mạnh
sự yếu ớt,
không
nơi
nương
tựa
của con người
trong
cảnh
loạn lạc.
- Nhấn mạnh lời
khẩn cầu đất
nước cần người
có trách nhiệm
đứng ra gánh vác,
đối phó với giặc
ngoại xâm.
2. Hình ảnh đặc sắc, biện pháp tu từ
Phương diện
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
- lơ xơ, dáo dác, tan - Vẽ ra bức tranh loạn lạc, tang
Hình ảnh
bọt nước, nhuốm thương với những con người yếu
chạy giặc
trong 6 câu đầu màu mây
ớt, không nơi nương tựa
- Đảo ngữ câu 3, 4
Biện pháp tu từ
trong bài thơ - Câu hỏi tu từ cuối
bài thơ
- Nhấn mạnh sự yếu ớt, không
nơi nương tựa của con người
trong cảnh loạn lạc.
- Nhấn mạnh lời khẩn cầu đất
nước cần người có trách nhiệm
đứng ra gánh vác, đối phó với
giặc ngoại xâm.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Điều tác giả muốn gửi gắm trong hai câu thơ:
“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Lỡ để dân đen mắc nạn này.”
……………………………………………………………………
- Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân và
……………………………………………………………………
vận mệnh đất nước; sự thất vọng đối với triều đình, trông
…………………………………………………………………..
đợi sự xuất hiện của những người có khả năng giúp nước
Luyện tập
9
8
Bắt đầu
10
7
7
8
10
9
8
VÒNG QUAY KÌ DIỆU
Chọn bất kì
Thêm lượt
Mất lượt
9
8
10
7
7
8
1
10
3
9
8
VÒNG QUAY KÌ DIỆU
Chọn bất kì
Thêm lượt
Mất lượt
5
2
4
Câu hỏi 1
Văn bản “Chạy giặc” làm theo
luật nào?
A
Luật trắc
B
Luật bằng
Trở về
Câu hỏi 2
Văn bản “Chạy giặc” làm theo
thể thơ nào?
Bảy chữ
A
Thất ngôn bát cú
C
Trở về
Thất ngôn tứ tuyệt
Tự do
B
D
Câu hỏi 3
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
những cách ngắt nhịp nào?
2/2/3 và 4/1/1/1
B
S
C
C
3/2/2 và 3/4
A
D
3/4 và 4/3
2/2/3 và 4/3
Trở về
Câu hỏi 4
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
vần gì?
Vần trắc
A
Vần bằng
Trở về
B
Câu hỏi 5
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
những biện pháp tu từ nào?
C
C
Điệp ngữ, nhân hóa
A
B
S
Nói quá, so sánh
D
So sánh, ẩn dụ
Đảo ngữ, câu hỏi tu từ
Trở về
Vận dụng
Chỉ ra đặc điểm về bố cục, niêm, luật,
vần, nhịp của bài thơ sau:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới
nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả,
khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà
mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Đầu trò tiếp khách, trầu không có
Bác đến chơi dây, ta
với ta.
Thank
you
Cách đọc hiểu thể loại thơ tứ tuyệt và thất ngôn bát cú luật Đường
- Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp.
- Chú ý nghệ thuật đối, tả cảnh ngụ tình.
- Chú ý đến tình cảm, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ
đạo của người viết thể hiện qua bài thơ.
Tiết 79 - Đọc mở rộng theo thể loại:
CHẠY GIẶC
(Nguyễn Đình Chiểu)
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
CHẠY GIẶC
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
I. Trải nghiệm cùng văn bản
1. Đọc văn bản
2. Hoàn cảnh sáng tác
II. Suy ngẫm
và phản hồi
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Bố cục
Niêm
Luật
Vần
Nhịp
1
Đề
2
1
Tan
Một
Niêm
3
Thực
4
5
Luận
6
7
Kết
8
Bỏ
Mất
Niêm
Bến
Đồng
Niêm
Hỏi
Nỡ
2
chợ
3
vừa
T
Luật trắc
bàn
cờ
4
nghe
5
tiếng
6
súng
B
thế
phút
sa
B
nhà
B
ổ
T
Nghé
T
Nai
B
trang
B
để
T
7
Tây,
tay.
B
lũ
trẻ
lơ
xơ
chạy,
bầy
chim
dáo
dác
bay.
Niêm
B
của
tiền
tan
bọt
nước,
tranh
ngói
nhuốm
màu
mây.
B
dẹp
loạn
rày
đâu
vắng,
dân
đen
mắc
nạn
này?
B
1. Đặc điểm thể loại thơ thất ngôn bát cú luật Đường
Bố cục - 4 phần: đề (C1,2), thực (C3,4), luận (C5,6), kết (C7,8).
Niêm - Câu 1 – 8, câu 2 – 3, câu 4 – 5, câu 6 – 7.
Luật
- Luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu 1 là tiếng trắc.
Vần
- Chỉ hiệp theo 1 vần là vần bằng ở cuối các câu 1 và các
câu chẵn 2, 4, 6 và 8 (vần chân).
Nhịp
- Bài thơ ngắt nhịp 2/2/3 ở các câu 1, 3, 4, 5, 6 và ngắt
nhịp 4/3 ở các câu 2, 7, 8 nhằm tạo cảm giác dồn dập, biến
đổi.
2. Hình ảnh đặc sắc, biện pháp tu từ
Phương diện
Hình ảnh
chạy giặc
trong 6 câu đầu
Biện pháp tu từ
trong bài thơ
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
- Vẽ ra bức
tranh loạn lạc,
tang thương
với những con
người yếu ớt,
không
nơi
nương tựa.
Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
VN
CN
VN
CN
Đảo
ngữ
VN
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
VN
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dân đen mắc nạn này?
Câu hỏi tu từ.
- Nhấn mạnh
sự yếu ớt,
không
nơi
nương
tựa
của con người
trong
cảnh
loạn lạc.
- Nhấn mạnh lời
khẩn cầu đất
nước cần người
có trách nhiệm
đứng ra gánh vác,
đối phó với giặc
ngoại xâm.
2. Hình ảnh đặc sắc, biện pháp tu từ
Phương diện
Thể hiện trong văn bản
Tác dụng
- lơ xơ, dáo dác, tan - Vẽ ra bức tranh loạn lạc, tang
Hình ảnh
bọt nước, nhuốm thương với những con người yếu
chạy giặc
trong 6 câu đầu màu mây
ớt, không nơi nương tựa
- Đảo ngữ câu 3, 4
Biện pháp tu từ
trong bài thơ - Câu hỏi tu từ cuối
bài thơ
- Nhấn mạnh sự yếu ớt, không
nơi nương tựa của con người
trong cảnh loạn lạc.
- Nhấn mạnh lời khẩn cầu đất
nước cần người có trách nhiệm
đứng ra gánh vác, đối phó với
giặc ngoại xâm.
3. Tình cảm, cảm xúc của tác giả
Điều tác giả muốn gửi gắm trong hai câu thơ:
“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Lỡ để dân đen mắc nạn này.”
……………………………………………………………………
- Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân và
……………………………………………………………………
vận mệnh đất nước; sự thất vọng đối với triều đình, trông
…………………………………………………………………..
đợi sự xuất hiện của những người có khả năng giúp nước
Luyện tập
9
8
Bắt đầu
10
7
7
8
10
9
8
VÒNG QUAY KÌ DIỆU
Chọn bất kì
Thêm lượt
Mất lượt
9
8
10
7
7
8
1
10
3
9
8
VÒNG QUAY KÌ DIỆU
Chọn bất kì
Thêm lượt
Mất lượt
5
2
4
Câu hỏi 1
Văn bản “Chạy giặc” làm theo
luật nào?
A
Luật trắc
B
Luật bằng
Trở về
Câu hỏi 2
Văn bản “Chạy giặc” làm theo
thể thơ nào?
Bảy chữ
A
Thất ngôn bát cú
C
Trở về
Thất ngôn tứ tuyệt
Tự do
B
D
Câu hỏi 3
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
những cách ngắt nhịp nào?
2/2/3 và 4/1/1/1
B
S
C
C
3/2/2 và 3/4
A
D
3/4 và 4/3
2/2/3 và 4/3
Trở về
Câu hỏi 4
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
vần gì?
Vần trắc
A
Vần bằng
Trở về
B
Câu hỏi 5
Văn bản “Chạy giặc” sử dụng
những biện pháp tu từ nào?
C
C
Điệp ngữ, nhân hóa
A
B
S
Nói quá, so sánh
D
So sánh, ẩn dụ
Đảo ngữ, câu hỏi tu từ
Trở về
Vận dụng
Chỉ ra đặc điểm về bố cục, niêm, luật,
vần, nhịp của bài thơ sau:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay, bác tới
nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả,
khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà
mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Đầu trò tiếp khách, trầu không có
Bác đến chơi dây, ta
với ta.
Thank
you
 







Các ý kiến mới nhất