Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca - Mùa xuân chín

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thu Trang
Ngày gửi: 09h:59' 14-10-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Trương Thu Trang
Ngày gửi: 09h:59' 14-10-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3. Mùa xuân “chín” trong con người
3.1. Hình ảnh cô thôn nữ
* Vẻ đẹp của tiếng ca
+ “vắt vẻo”: âm
thanh trở nên cụ
thể, hiện giữa
không gian núi
rừng
=> Sắc xuân và
tình xuân đang
vào độ chín.
+ “Hổn hển”: âm
thanh như nhịp thở
gấp gáp, hồi hộp,
mạnh mẽ.
+ “Thầm thĩ”: âm
thanh vừa thầm
thì vừa tha thiết
Lòng người say mê, rộn
ràng để chợt nhận ra ý vị
của mùa xuân
* Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật
+ Ngắt nhịp và
gieo vần: Nhịp lẻ,
vần chân
+ Biện pháp tu từ:
ẩn dụ, hoán dụ, so
sánh:
=> Tiếng hát trong
trẻo của con người
hòa quyện với sắc
xuân rực rỡ.
+ Các từ láy: vắt
vẻo, hổn hển,
thầm thĩ
Nhân vật trữ tình
rung cảm, say mê
ngây ngất...
3. Mùa xuân “chín” trong lòng người
3.2. Tâm trạng của nhân vật trữ tình
* Vẻ đẹp của hình ảnh thơ
+ “Khách xa”:
người khách từ
xa đến; nhân
vật trữ tình;
con người thi sĩ
...
+
“mùa
xuân
chín”: mùa xuân ở
giai đoạn viên mãn
tròn đầy nhất.
=> Sắc xuân đã chín
và đang phai tàn, con
người vừa thực vừa
hoài niệm
+ “Chị ấy”, “bờ sông
trắng”, “nắng chang
chang”: người lao động
nhọc nhằn; cái nắng đã
vượt ra ngoài cõi xuân.
Nỗi nhớ quê hương,
sự bâng khuâng,, có
cả nuối tiếc về một
miền kí ức...
* Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật
+ Câu hỏi tu từ
(được gạch đầu
dòng): trăn trở,
xót xa, thương
cảm, vừa như
tiếng giật mình.
+ Nhịp chậm, vần
ang: cảm giác về sự
ngưng đọng của tâm
hồn, sự mênh mang
của cảm xúc...
+ Các từ láy: mơ
hồ hoài niệm,
diễn tả cái nắng
miền Trung
Tiếng lòng hoài niệm, xót thương, tâm
trạng bâng khuâng, day dứt...
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
- Nhịp thơ, vần linh hoạt: cảm xúc rạo rực,
say mê, ngây ngất của tác giả trước thiên nhiên
mùa xuân và lòng người tới sự bâng khuâng,
da diết nhớ thương, đầy nuối tiếc.
- Hình ảnh thơ từ chỗ tươi sáng, viên mãn,
tròn đầy gợi niềm vui, sự say mê... đến nỗi
buồn man mác, u hoài...
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Ngôn từ sáng tạo: Gợi ra
nhiều nét kết hợp từ ngữ mới
lạ.
- Biện pháp tu từ:
- Vần và nhịp linh hoạt
- Màu sắc cổ điển hài hòa với
sự dân dã, trẻ trung, bình dị.
- Giọng điệu biến chuyển theo
mạch cảm xúc.
2. Nội dung
- Bức tranh xuân rạo rực, say
đắm, con người và cảnh vật
giao hòa mãnh liệt. Đó cũng
là mùa đang “chín” mà đã
sắp tàn phai, thơ mộng mà
thoáng buồn.
- Niềm yêu đời, yêu quê
hương, đất nước, thiết tha
với cuộc sống nhưng cũng
mang nét suy tư...
IV. LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhan đề Mùa xuân chín được cấu tạo bởi những
từ loại nào?
A. Danh từ + Tính từ
B. Tính từ + Động từ
C. Số từ + Tính từ
D.Động từ + Lượng từ
Câu 2: Hình ảnh nào dưới đây không xuất hiện trong khổ
thơ đầu bài thơ Mùa xuân chín?
A. Đám mây hồng.
B. Làn nắng ửng
C. Khói mơ tan
D. Tà áo biếc
Câu 3: Hình ảnh “đám xuân xanh” trong câu thơ “Ngày
mai trong đám xuân xanh ấy” ẩn dụ cho điều gì?
A. Mùa xuân tươi đẹp của
đất nước.
C. Những thế hệ măng
non của đất nước.
B. Những người trẻ tuổi
D. Môi trường xanh,
sạch, đẹp.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện
trong khổ thơ thứ tư là gì?
A. Buồn bã, tê tái,
thê lương
C. Hạnh phúc, say mê
trước thiên nhiên
B. Nỗi nhớ, sự bâng
khuâng, hoài niệm
D. Đau khổ vì bệnh tật
dày vò
V. VẬN DỤNG
Chọn một khổ thơ hoặc một hình ảnh thơ ấn
tượng nhất trong bài.
Thiết kế một Poster/Bưu thiếp nghệ thuật hoặc
Video ngắn (15–30 giây) thể hiện lại không gian và
không khí của câu thơ đó.
Đính kèm một đoạn thuyết minh ngắn (100–150
chữ) giải thích lý do chọn màu sắc, hình ảnh và âm
thanh trong sản phẩm để làm rõ ý thơ.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3. Mùa xuân “chín” trong con người
3.1. Hình ảnh cô thôn nữ
* Vẻ đẹp của tiếng ca
+ “vắt vẻo”: âm
thanh trở nên cụ
thể, hiện giữa
không gian núi
rừng
=> Sắc xuân và
tình xuân đang
vào độ chín.
+ “Hổn hển”: âm
thanh như nhịp thở
gấp gáp, hồi hộp,
mạnh mẽ.
+ “Thầm thĩ”: âm
thanh vừa thầm
thì vừa tha thiết
Lòng người say mê, rộn
ràng để chợt nhận ra ý vị
của mùa xuân
* Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật
+ Ngắt nhịp và
gieo vần: Nhịp lẻ,
vần chân
+ Biện pháp tu từ:
ẩn dụ, hoán dụ, so
sánh:
=> Tiếng hát trong
trẻo của con người
hòa quyện với sắc
xuân rực rỡ.
+ Các từ láy: vắt
vẻo, hổn hển,
thầm thĩ
Nhân vật trữ tình
rung cảm, say mê
ngây ngất...
3. Mùa xuân “chín” trong lòng người
3.2. Tâm trạng của nhân vật trữ tình
* Vẻ đẹp của hình ảnh thơ
+ “Khách xa”:
người khách từ
xa đến; nhân
vật trữ tình;
con người thi sĩ
...
+
“mùa
xuân
chín”: mùa xuân ở
giai đoạn viên mãn
tròn đầy nhất.
=> Sắc xuân đã chín
và đang phai tàn, con
người vừa thực vừa
hoài niệm
+ “Chị ấy”, “bờ sông
trắng”, “nắng chang
chang”: người lao động
nhọc nhằn; cái nắng đã
vượt ra ngoài cõi xuân.
Nỗi nhớ quê hương,
sự bâng khuâng,, có
cả nuối tiếc về một
miền kí ức...
* Vẻ đẹp của các yếu tố nghệ thuật
+ Câu hỏi tu từ
(được gạch đầu
dòng): trăn trở,
xót xa, thương
cảm, vừa như
tiếng giật mình.
+ Nhịp chậm, vần
ang: cảm giác về sự
ngưng đọng của tâm
hồn, sự mênh mang
của cảm xúc...
+ Các từ láy: mơ
hồ hoài niệm,
diễn tả cái nắng
miền Trung
Tiếng lòng hoài niệm, xót thương, tâm
trạng bâng khuâng, day dứt...
4. Mạch cảm xúc của bài thơ
- Nhịp thơ, vần linh hoạt: cảm xúc rạo rực,
say mê, ngây ngất của tác giả trước thiên nhiên
mùa xuân và lòng người tới sự bâng khuâng,
da diết nhớ thương, đầy nuối tiếc.
- Hình ảnh thơ từ chỗ tươi sáng, viên mãn,
tròn đầy gợi niềm vui, sự say mê... đến nỗi
buồn man mác, u hoài...
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Ngôn từ sáng tạo: Gợi ra
nhiều nét kết hợp từ ngữ mới
lạ.
- Biện pháp tu từ:
- Vần và nhịp linh hoạt
- Màu sắc cổ điển hài hòa với
sự dân dã, trẻ trung, bình dị.
- Giọng điệu biến chuyển theo
mạch cảm xúc.
2. Nội dung
- Bức tranh xuân rạo rực, say
đắm, con người và cảnh vật
giao hòa mãnh liệt. Đó cũng
là mùa đang “chín” mà đã
sắp tàn phai, thơ mộng mà
thoáng buồn.
- Niềm yêu đời, yêu quê
hương, đất nước, thiết tha
với cuộc sống nhưng cũng
mang nét suy tư...
IV. LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhan đề Mùa xuân chín được cấu tạo bởi những
từ loại nào?
A. Danh từ + Tính từ
B. Tính từ + Động từ
C. Số từ + Tính từ
D.Động từ + Lượng từ
Câu 2: Hình ảnh nào dưới đây không xuất hiện trong khổ
thơ đầu bài thơ Mùa xuân chín?
A. Đám mây hồng.
B. Làn nắng ửng
C. Khói mơ tan
D. Tà áo biếc
Câu 3: Hình ảnh “đám xuân xanh” trong câu thơ “Ngày
mai trong đám xuân xanh ấy” ẩn dụ cho điều gì?
A. Mùa xuân tươi đẹp của
đất nước.
C. Những thế hệ măng
non của đất nước.
B. Những người trẻ tuổi
D. Môi trường xanh,
sạch, đẹp.
Câu 4: Tâm trạng của nhân vật trữ tình được thể hiện
trong khổ thơ thứ tư là gì?
A. Buồn bã, tê tái,
thê lương
C. Hạnh phúc, say mê
trước thiên nhiên
B. Nỗi nhớ, sự bâng
khuâng, hoài niệm
D. Đau khổ vì bệnh tật
dày vò
V. VẬN DỤNG
Chọn một khổ thơ hoặc một hình ảnh thơ ấn
tượng nhất trong bài.
Thiết kế một Poster/Bưu thiếp nghệ thuật hoặc
Video ngắn (15–30 giây) thể hiện lại không gian và
không khí của câu thơ đó.
Đính kèm một đoạn thuyết minh ngắn (100–150
chữ) giải thích lý do chọn màu sắc, hình ảnh và âm
thanh trong sản phẩm để làm rõ ý thơ.
 







Các ý kiến mới nhất