Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Vệ sinh dinh dưỡng phòng bệnh (CĐ-ĐH).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Lê
Ngày gửi: 10h:46' 20-05-2026
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG LAI CHÂU
KHOA SƯ PHẠM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Học phần, môn học: Vệ sinh - dinh dưỡng - phòng bệnh

2.5 tín chỉ, 60 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm,thảo
luận, bài tập: 43 giờ; Kiểm tra: 2 giờ)

Giảng Viên: Th.s Lê Thái – SĐT: 0828378768

Phần 1: VỆ SINH
Thời gian thực hiện: 23 Tiết LT: 3T, TH:20T
Chương I: VSV và ký sinh trùng y học
Chương II. Vệ sinh chăm sóc trẻ:
Chương III: Thực hành các kỹ năng chăm sóc vệ sinh cho
trẻ Mầm non.

CHƯƠNG II.VỆ SINH CHĂM SÓC TRẺ
Thời gian thực hiện: 5 Tiết: LT:1 tiết,TH:4 tiết
A. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Trình bày được các khái niệm, yêu cầu, chuẩn bị, các bước

vệ sinh trong sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non

A. Mục tiêu:
2. Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh phát hiện kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp
- Trau dồi cho SV các kỹ năng về lựa chọn, sử dụng và thực
hiện các thao tác vệ sinh chăm sóc trẻ
- Biết vận dụng lý luận vào thực tế ở trường mầm non một
cách khoa học.
3. Về Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
Thông qua những kiến thức đã học giúp HSSV có thái độ tích
cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc nghiên cứu tài liệu và
thực hành các bước vệ sinh và phòng bệnh cho trẻ ở trường
mầm non

B. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ, TÀI LIỆU

- Giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, hồ sơ giảng
dạy, phấn, bảng, máy tính máy chiếu.
- Yêu cầu cần chuẩn bị của người học: Nghiên cứu tài
liệu, tìm hiểu nội dung Chương II. Vệ sinh chăm sóc trẻ.
Búp bê, quần áo thật hoặc mô hình quần áo để thực hành
theo nhóm, kệ để dép, chổi lau nhà

C. NỘI DUNG KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
CHƯƠNG II: VỆ SINH CHĂM SÓC TRẺ
Gồm 6 nội dung:
1. Vệ sinh sinh hoạt
2. Vệ sinh da
3. Vệ sinh mắt và cơ quan hô hấp
4. Vệ sinh cơ quan tiêu hóa và sinh dục tiết niệu
5. Vệ sinh trang phục
6. Giáo dục thói quen vệ sinh văn minh cho trẻ

THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Vệ sinh hệ thần kinh là gì?
Thế nào là chế độ sinh hoạt hợp lý?

1. Vệ sinh
sinh hoạt

Nhóm 2: Phân tích cách tổ chức giấc
ngủ cho trẻ mầm non?
Nhóm 3: Phân tích cách tổ chức cho trẻ
ăn, dạo chơi ở trường mầm non?
Nhóm 4: Phân tích cách tổ chức học,
hoạt động độc lập cho trẻ ở trường
mầm non?

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.1. Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí là cơ sở vệ sinh hệ thần
kinh
a. Vệ sinh hệ thần kinh:
- Hệ thần kinh giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong cơ thể. Nó
là trung tâm điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ
thể, giúp chúng hoạt động thống nhất, nhịp nhàng.
- Hệ thần kinh còn điều khiển sự tương tác cơ thể và môi
trường bên ngoài, làm cho cơ thể nhanh chóng thích nghi với
điều kiện luôn thay đổi của môi trường.
- Đặc điểm của hệ thần kinh trẻ nhỏ là chưa hoàn thiện về cấu
tạo và chức năng nên hoạt động trí tuệ và thể chất diễn ra kém.
- Khi hoạt động và nghỉ ngơi không hợp lí sẽ làm rối loạn
chức năng thần kinh  Vệ sinh hệ thần kinh là giữ cho hệ
thần kinh luôn ở trạng thái hưng phấn thích hợp.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.1. Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí là cơ sở vệ sinh hệ thần
kinh
a. Vệ sinh hệ thần kinh:
- Nguyên nhân gây ra trạng thái hưng phấn không thích hợp
của hệ thần kinh:
+ Thứ nhất, trẻ bị bệnh tật, biểu hiện khác nhau phụ thuộc vào
mức độ mắc bệnh, đặc điểm lứa tuổi…
+ Thứ hai, không đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh lí của cơ thể trẻ
+ Thứ ba, không đáp ứng đủ nhu cầu vận động của cơ thể trẻ.
+ Thứ tư, không đáp ứng đủ nhu cầu giao tiếp cho trẻ (với
người lớn và với bạn)
+ Thứ năm, trẻ mệt mỏi (quá căng thẳng của cơ thể khi phải
tập trung trong thời gian quá lâu).

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.1. Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí là cơ sở vệ sinh hệ thần
kinh
b. Chế độ sinh hoạt hợp lí:
- Thể hiện rõ các hoạt động trong ngày của trẻ, sắp xếp theo
trình tự nhất định.
- Đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động trong ngày
phù hợp với nhu cầu sinh lí và khả năng hoạt động của các lứa
tuổi.
- Đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động và nghỉ ngơi.
- Đảm bảo trình tự lặp đi lặp lại, tránh xáo chộn, tạo thói quen.
- Tổ chức một cách linh hoạt phù hợp với mọi trẻ.
 Chế độ sinh hoạt tổ chức tốt sẽ tạo điều kiện cho các cơ
quan thực hiện chức năng của mình, tránh được tình trạng mệt
mỏi dẫn đến rối loạn chức năng hệ thần kinh.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
a. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non
* Bản chất giấc ngủ
- Ngủ là nhu cầu sinh lí của cơ thể, việc tổ chức giấc ngủ tốt
cho trẻ là rất cần thiết và có ý nghĩa lớn đối với việc bảo vệ
sức khỏe cho trẻ.
- Khi ngủ các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể (hô hấp, tuần
hoàn…) làm việc ít tích cực hơn và trung tâm vận động hầu
như bị ức chế. Đảm bảo cho cơ thể có thể khôi phục lại khả
năng đã bị tiêu hao.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
a. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non
* Cơ chế của giấc ngủ
-  Khi làm việc kéo dài và căng thẳng, tế bào thần kinh sẽ mệt
mỏi và suy kiệt, để chống lại sự mệt mỏi và suy nhược của tế
bào thần kinh, trong vỏ não phát ra quá trình ức chế, lan tỏa
khắp vỏ não, xuống đến dưới vỏ não, giấc ngủ bắt đầu.
- Giấc ngủ là hiện tượng lan tỏa của quá trình ức chế, lan rộng
trong toàn bộ vỏ não và dưới vỏ não.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
a. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non
* Các nhân tố gây ra giấc ngủ
- Hoạt động của các vùng phân tích trên vỏ não có xu hướng
chuyển sang ức chế.
- Sự loại trừ kích thích bên trong và bên ngoài, làm giảm năng
lực của tế bào thần kinh, chuyển nó sang trạng thái ức chế.
- Là kết quả của quá trình phản xạ có điều kiện dựa trên tác
nhân là thời gian và chế độ sống của con người.
 Để hồi phục khả năng làm việc của trẻ cần tổ chức cho trẻ
nghỉ ngơi hợp lí để đảm bảo giấc ngủ tốt cho trẻ, tạo điều kiện
cho trẻ ngủ đủ thời gian, ngủ ngon và sâu.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
a. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non
* Nhu cầu ngủ của trẻ mầm non
- Nhu cầu ngủ của trẻ phụ thuộc vào lứa tuổi, trạng thái sức
khỏe và đặc điểm hoạt động thần kinh của trẻ.
- Đối với trẻ có sức khỏe và hệ thần kinh phát triển bình
thường, nhu cầu ngủ của trẻ trong một ngày theo độ tuổi.
- Đối với những trẻ có sức khỏe và hệ thần kinh yếu, cần tạo
điều kiện cho trẻ ngủ nhiều hơn những trẻ khác từ 1-1,5 giờ.
Bằng cách cho trẻ ngủ sớm hơn và đánh thức dậy muộn hơn so
với trẻ bình thường.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
a. Tổ chức giấc ngủ cho trẻ mầm non
* Phương pháp tổ chức giấc ngủ cho mầm non
- Mục đích: Tạo điều kiện cho trẻ ngủ tốt, nghĩa là giúp trẻ
ngủ nhanh, sâu và đủ thời gian cần thiết.
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Vệ sinh trước khi ngủ: Cần vệ sinh phòng ngủ và vệ
sinh cá nhân trẻ
- Bước 2: Vệ sinh trong khi ngủ
+ GV phải có mặt trong phòng để theo dõi quá trình trẻ ngủ
+ Cho trẻ nghe hát ru hoặc nhạc nhẹ làm trẻ ngủ nhanh hơn.
- Bước 3: Vệ sinh sau khi ngủ. Tổ chức cho trẻ đi vệ sinh cá
nhân một cách trật tự, nề nếp, cho trẻ vận động nhẹ nhàng và
ăn bữa phụ.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
b. Tổ chức bữa ăn cho trẻ mầm non
- Cần cho trẻ ăn vào những thời điểm nhất định trong ngày.
- Cho trẻ ăn theo nhu cầu cơ thể. Nhu cầu ăn về lượng cũng
như khẩu phần ăn của từng trẻ trong lớp.
 - Cần tạo ra bầu không khí thoải mái dễ chịu trong phòng ăn

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
c. Tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mầm non
- Hoạt động học tập thường có ảnh hưởng lớn đến sự căng
thẳng trí tuệ và thể chất.
- Học tập chưa phải là hoạt động chủ đạo ở trường mầm non vì
trẻ chưa được chuẩn bị đầy đủ về hình thái và chức năng để
tiếp nhận những tác động của dạy học một cách có hiệu quả.
- Để hoạt động học tập của trẻ đạt hiệu quả cao, tránh được
trạng thái mệt mỏi của cơ thể, cần tổ chức chế độ học tập hợp
lí và tổ chức dạy học cho trẻ ở môi trường tối ưu.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
c. Tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mầm non
* Tổ chức chế độ học cho trẻ ở trường mầm non
- Mức độ học của trẻ mầm non: Nội dung học phải tương ứng
với mức độ phát triển của các chức năng sinh lý trong cơ thể.
- Thời gian học của trẻ mầm non
+ Giai đoạn 1: Thích ứng (6p)
+ Giai đoạn 2: Hưng phấn tối ưu (15-18 p)
+ Giai đoạn 3: Mệt mỏi (5p)
- Thời điểm học của trẻ mầm non (nhịp sinh học)
+ Cao điểm thứ nhất là: 8 giờ- 12 giờ. Từ 12 giờ-14 giờ khả
năng làm việc của cơ thể giảm đi đột ngột.
+ Cao điểm thứ hai là: từ 14 giờ-18 giờ.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
c. Tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mầm non
* Tổ chức môi trường học cho trẻ mầm non
- Hoạt động học tập của trẻ sẽ đạt hiệu qua cao, nếu được tiến
hành trong môi trường tốt: có không khí trong lành, có đủ ánh
sáng, có bàn ghế và các đồ dùng học tập phù hợp với trẻ.
- Vệ sinh nền nhà thường xuyên, vệ sinh các cửa, trang thiết bị
trong phòng. Phòng học thông thoáng
- Về ánh sáng hợp lý. 
- Về tư thế ngồi: Tư thế đúng, lưng thẳng nhưng thoải
mái, đầu hơi nghiêng về phía trước
- Về đồ dùng trực quan: Cần trưng bày sao cho tất cả trẻ đều
nhìn thấy rõ.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
d. Tổ chức dạo chơi ngoài trời cho trẻ mầm non
- Dạo chơi ngoài trời có ảnh hưởng lớn đến hệ thần kinh của
trẻ. Làm cho trẻ ăn ngon, ngủ ngon, cơ thể thoải mái.
- Cho trẻ dạo chơi ngoài trời ít nhất ngày 2 lần, vào buổi sáng
và buổi chiều.
- Cho trẻ mặc quần áo phù hợp với thời tiết bên ngoài.
- Dạo chơi ngoài trời, tạo điều kiện giúp trẻ tiếp xúc và làm
quen với môi trường xung quanh (trừ trẻ ốm)
- Thời gian cho trẻ dạo chơi ngoài trời tăng dần từ 5 – 10 phút
tăng lên đến 20 phút.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non
e. Tổ chức hoạt động độc lập cho trẻ mầm non
- Chuẩn bị cho hoạt động: Có đủ không gian cho trẻ hoạt
động, chuẩn bị đủ đồ chơi, tài liệu, đồ dùng, bố trí thuận lợi
cho trẻ dễ sử dụng, trẻ cần trang bị kiến thức, kĩ năng đầy đủ.
- Tổ chức hoạt động cho trẻ. Cần chú ý, đảm bảo cho trẻ có
trạng thái tâm lí tốt trong suốt quá trình hoạt động. Khi thấy
trẻ có những hành vi không đúng cần tìm hiểu nguyên nhân và
giải quyết nguyên nhân.
- Cần tạo tính tích cực cho trẻ, cần hình thành và phát triển
quan hệ giao tiếp của trẻ với bạn và người lớn.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.3. Đánh giá chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
a. Mục đích đánh giá
- Xác định thực trạng chăm sóc và giáo dục trẻ. Điều chỉnh
việc tổ chức các hoạt động sinh hoạt của trẻ phù hợp vời lứa
tuổi, đảm bảo yêu cầu về vệ sinh hệ thần kinh.
b. Nội dung đánh giá
- Tính liên tục của quá trình sinh hoạt hằng ngày.
- Thời gian thực hiện các hoạt động trong ngày.
- Các điều kiện tiến hành chế độ sinh hoạt của trẻ.
- Hoạt động của giáo viên.
- Hoạt động của trẻ.
- Sự phối hợp giáo dục giữa giáo viên và gia đình.

1. VỆ SINH SINH HOẠT
1.3. Đánh giá chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non
c. Phương pháp đánh giá
- Theo dõi việc thực hiện chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ ở
trường mầm non. Quan sát và ghi chép một cách khách quan.
- Để theo dõi quá trình đánh giá và phân tích kết quả có thể lập
biểu đồ hoặc đồ thị về thực trạng tổ chức chế độ sinh hoạt cho
trẻ ở trường mầm non.
- Dựa trên biểu đồ hoặc đồ thị và những kết quả thu được qua
quan sát, có thể tiến hành phân tích kết quả. Việc phân tích kết
quả bao gồm các bước: phân tích từng nội dung đã khảo sát,
nhận xét các mặt mạnh, yếu đã được giáo viên thực hiện, xác
định nguyên nhân. Trên cơ sở các kết quả đã phân tích cần đề
xuất các biện pháp giải quyết có hiệu quả.

2. VỆ SINH DA
2.1. Ý nghĩa của việc vệ sinh da
- Da có vai trò quan trọng đối với cơ thể: Bảo vệ cơ thể tránh
những tác động có hại từ bên ngoài; Giữ cho cơ thể có nhiệt
độ ổn định, giúp cho sự bài tiết mồ hôi.
- Vệ sinh da nhằm giữ cho da khỏe mạnh, phòng bệnh cho trẻ.
Da còn đảm nhận nhiệm vụ trao đổi chất vì vậy cần bảo vệ và
giữ gìn da sạch sẽ.

2. VỆ SINH DA
2.2. Các trang thiết bị vệ sinh da cho trẻ mầm non
- Cần lựa chọn các trang thiết bị phù hợp với trẻ, không có
nhiều chất phụ da và hóa chất có thể dùng an toàn cho làn da
non của trẻ.
- Thau tắm dành cho trẻ; Miếng đệm lót bồn tắm bằng cao su
cho trẻ lớn; Ca đựng nước sôi để nguội và bông vô trùng; Tạp
đề không thấm nước dùng cho người lớn khi tắm cho trẻ;
Khăn tắm lớn có lông loại mịn; Mỹ phẩm tắm gội cho trẻ: Dầu
tắm, nước hoa, kem thoa da, phấn rôm, dầu gội đầu, … Lược,
bàn chải đánh răng.

2. VỆ SINH DA
2.3. Chăm sóc da cho trẻ mầm non
a. Làm vệ sinh từng phần cơ thể
- Chuẩn bị: Nước ấm, xà phòng, ca, chậu tắm, khăn tắm, tả,
quần áo…
- Cách tiến hành: Lau mắt, mũi và hai bên má …; Lau tai, lau
sạch nước dãi, lau dưới cằm, lau nách, làm vệ sinh vùng quấn
tã, …; Đối với trẻ nhỏ, cần chú ý rửa cuống rốn cho trẻ, …

2.VỆ SINH DA
2.3. Chăm sóc da cho trẻ mầm non
b. Tắm cho trẻ
- Trẻ nhỏ :+ Chuẩn bị: Nước ấm (36-38
độ), xà phòng, chậu…xác định chiều sâu
của nước trong chậu (10cm), đặt khăn tắm
trên tấm lót và cởi đồ cho bé.
+ Cách tiến hành: Rửa mặt  gội đầu 
tắm toàn thân  lau khô…
- Trẻ lớn (Trẻ trên 3 tuổi)
+ Chuẩn bị: Pha nước (32-34 độ), xà
phòng, ca…
+ Cách tiến hành: Gội đầu  tắm  lau
khô (Mỗi ngày một lần tắm và một lần
dạy)

2. VỆ SINH DA
2.3. Chăm sóc da cho trẻ mầm non
b. Tắm cho trẻ
* Một số quy tắc an toàn trong khi tắm:
- Đừng bao giờ để trẻ trong bồn tắm một mình hoặc đi khuất
ngoài tầm với dù chỉ một giây.
- Đừng bao giờ để trẻ tự đứng dậy trong bồn tắm.
- Đừng bao giờ xối nước nóng khi trẻ đang ở trong bồn tắm.
- Nếu dùng vòi nóng, lạnh hãy điều chỉnh nhiệt độ của nước
cho thích hợp.
- Sử dụng tấm nệm cao su lót đáy bồn tắm.

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
3.1. Vệ sinh mắt
a. Ý nghĩa của việc vệ sinh mắt
- Bảo vệ mắt, …
- Hình thành các thói quen vệ sinh mắt;…
- Phòng các bệnh về mắt, …

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
3.1. Vệ sinh mắt
b. Các biện pháp vệ sinh mắt
* Giữ sạch mắt hàng ngày
- Trẻ nhỏ rất dễ bị đau mắt do vậy hàng ngày cần rửa mắt cho
trẻ bằng bông gạc vô trùng, lau mỗi bên mắt cho trẻ bằng
miếng bông gạc nhúng nước sôi để nguội, vắt ráo. Sau đó nhỏ
mỗi bên mắt cho trẻ bằng thuốc nhỏ mắt cho trẻ.
- Trẻ lớn cần rửa mắt cho trẻ hàng ngày bằng nước và khăn
mặt sạch. Khi tắm gội cho trẻ không được để nước rơi vào mắt
trẻ, không cho trẻ dụi tay vào mắt. Khi có dịch mắt cần cho trẻ
nhỏ thuốc mắt theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
3.1. Vệ sinh mắt
b. Các biện pháp vệ sinh mắt
* Vệ sinh mắt khi hoạt động
- Ánh sáng tự nhiên rất cần cho độ tinh của mắt. Do vậy khi
trẻ hoạt động, các phòng phải được chiếu sáng bằng ánh sáng
tự nhiên, cần bố trí phòng học, phòng chơi của trẻ hướng ra
phía ánh sáng mặt trời, tránh các ngại vật cản ánh sáng.
- Cần chú ý khi sử dụng các phương tiện nghe nhìn:
+ T00 tối đa là: MGB: 12-15'; MGN: 15-20'; MGL: 20-25'.
+ Khoảng cách giữa mắt trẻ với màn ảnh tối thiểu là: 1,2 m, tối
đa là 2,4 m.
+ Ngoài ra cần có nguồn sáng nhỏ trong phòng sau lưng trẻ để
tránh những dao động quá lớn về cường độ ánh sáng.

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
3.2. Vệ sinh cơ quan hô hấp
a. Ý nghĩa của việc vệ sinh cơ quan hô hấp
- Bảo vệ cơ quan hô hấp, …        
 - Hình thành các thói quen vệ sinh cơ quan hô hấp; …
 - Phòng các bệnh về đường hô hấp, …

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
3.2. Vệ sinh cơ quan hô hấp
b. Các biện pháp vệ sinh cơ quan hô hấp
 - Tạo điều kiện cho trẻ luôn được sống trong điều kiện không
khí trong lành,…
- Không được chuyển trẻ đột ngột từ môi trường không khí
nóng, sang môi trường không khí lạnh, …
- Không cho trẻ thường xuyên nói chuyện quá to, hát hò quá
lâu, kêu khóc to và dai dẳng,…

3. VỆ SINH MẮT VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
 3.2. Vệ sinh cơ quan hô hấp
b. Các biện pháp vệ sinh cơ quan hô hấp
- Không cho trẻ cúi đầu quá thấp lúc hát, …
- Cần dạy trẻ thở bằng mũi không thở bằng miệng, …
- Hình thành thói quen giữ vệ sinh mũi họng hàng ngày cho
trẻ, giúp phòng chống bệnh về đường hô hấp.
- Hình thành một số kĩ năng vệ sinh đơn giản như: Lau rửa
mũi miệng, súc miệng, không chọc ngoáy mũi bằng ngón tay,
biết cách sử dụng khăn mùi xoa, không cho các đồ vật nhỏ
vào mũi, họng …

4. VỆ SINH CQ TIÊU HÓA & SD TIẾT NIỆU
4.1. Vệ sinh cơ quan tiêu hóa
a. Ý nghĩa
- Sự phát triển của trẻ có liên quan mật thiết đến hoạt động của
cơ quan tiêu hóa.
- Khi cơ quan tiêu hóa bị tổn thương sẽ ảnh hưởng trực tiếp
đến sự tiêu hóa thức ăn, đến quá trình trao đổi chất, mà còn
ảnh hưởng đến chức năng sinh lí của nhiều cơ quan khác trong
cơ thể.

4. VỆ SINH CQ TIÊU HÓA & SD TIẾT NIỆU
4.1. Vệ sinh cơ quan tiêu hóa
b. Biện pháp vệ sinh cơ quan tiêu hóa
- Chăm sóc vệ sinh răng miệng hàng ngày, ngay khi trẻ mới mọc
1-2 răng, trẻ 12 tháng tuổi cho trẻ làm quen với bàn chải đánh
răng. 
- Cách làm sạch răng cho trẻ: + Trẻ nhỏ: Dùng 1 khăn tay sạch
nhúng nước và quấn quanh 1 ngón tay, sau đó phết lên 1 ít kem
đánh răng có fluor bằng hạt đỗ lên đầu ngón tay. Bế bé ngồi trên
lòng chà ngón tay đã quấn vải lên răng và lợi của trẻ, súc miệng
bằng nước.
+ Trẻ lớn: Với trẻ trên 18 tháng dùng bàn chải ướt với 1 ít kem
đánh răng cho trẻ; Trẻ 2 tuổi có thể đánh răng 1 mình, cô nên
đứng sau lưng trẻ, trước gương và giữ lấy tay trẻ, chỉ cho trẻ
cách chải răng đúng cách; Cần tập cho trẻ có thói quen đi đại
tiện vào 1 thời gian nhất định.

4. VỆ SINH CQ TIÊU HÓA & SD TIẾT NIỆU
4.2. Vệ sinh cơ quan sinh dục tiết niệu
- Hoạt động của cơ quan sinh dục tiết niệu có ảnh hưởng đến
sức khỏe của trẻ, được biểu hiện rõ rệt ở tính chất và số lần
tiểu tiện của trẻ trong ngày.
- Số lần tiểu tiện của trẻ bình thường theo độ tuổi như sau:
+ Trẻ sơ sinh: 15-30 lần/ ngày.
+ Trẻ bú mẹ: 10 - 15lần/ ngày.
+ Trẻ 1-3 tuổi: 6- 8 lần/ ngày.
+ Trẻ 3-6 tuổi: 3 – 6 lần/ ngày.
- Cần hình thành phản xạ đi tiểu tiện có chủ định theo thời
gian. Có thể luyện tập cho trẻ tháng đầu sau khi sinh bằng
cách: Giữ cho trẻ luôn có cảm giác khô ráo, cho trẻ đi tiêu sau
khi ăn, uống, sau giấc ngủ, sau những khoảng thời gian nhất
định.

5. VỆ SINH TRANG PHỤC
5.1. Vai trò của quần áo
- Quần áo có vai trò quan trọng đối với cơ thể.
- Chức năng thẩm mỹ
- Tác dụng giữ gìn và bảo vệ cơ thể, tránh những tác động bên
ngoài do nắng, mưa, gió, những thương tích do nhiệt độ, hóa
chất gây ra.
- Tác dụng điều hòa nhiệt độ cơ thể của quần áo, nó tạo ra một
lớp không khí giữa vải và cơ thể, giữa các lớp vải có khả năng
giữ nhiệt và thoát nhiệt khi nhiệt độ môi trường thay đổi.
- Khả năng điều hòa nhiệt của quần áo phụ thuộc vào nhiều
đặc tính của nó như chất lượng vải, cách may, cách mặc, mức
độ vệ sinh.

5. VỆ SINH TRANG PHỤC
5.2. Những YC đối với việc vệ sinh quần áo cho trẻ em
a. Yêu cầu lựa chọn vải
- Vải may quần áo cho trẻ phải phù hợp với thời tiết và dễ VS
- Quần áo mùa đông may loại vải có k/n giữ nhiệt bông, sợi…
- Vải may quần áo mùa hè phải có khả năng hút ẩm và thoát
nhiệt được làm từ các chất liệu tự nhiên.
b. Yêu cầu may quần áo
- Quần áo may cho trẻ phải may vừa, đơn giản nhưng đẹp.
- Quần áo rộng hay chật quá đều không có lợi cho sức khỏe và
vận động của trẻ. 
- Quần áo của trẻ nên may đơn giản để trẻ có thể tự sử dụng,
chun mềm dễ co giản, cúc vửa phải.
- Quần áo cho trẻ nên may đẹp, tạo ra sự yêu thích cho trẻ,
giúp trẻ có ý thức giữ gìn quần áo sạch sẽ.

5. VỆ SINH TRANG PHỤC
5.3. Yêu cầu giữ quần áo sạch sẽ
- Quần áo sạch sẽ ảnh hưởng tốt đến sức khỏe và phòng được
một số bệnh do quần áo bẩn gây ra. 
- Khi quần áo bẩn, khả năng giữ nhiệt và hút ẩm giảm đi, mồ
hôi tích lũy trong vải lâu ngày sẽ tạo môi trường thuận lợi cho
vi sinh vật hoạt động và gây bệnh.
- Cần phải dạy trẻ giữ quần áo sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp
ngay từ nhỏ.
- Trẻ đến trường phải có túi đựng quần áo, đặt ở nơi quy định
riêng, quần áo bẩn cần được thay, giặt ngay, phơi khô cất vào
nơi quy định.
- Cần dạy trẻ có thói quen mặc quần áo phù hợp với thời tiết.

2.5. VỆ SINH TRANG PHỤC
5.4. Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ ở các lứa tuổi
a. Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ dưới một tuổi
- Các loại áo…
- Các loại tã…
- Bỉm.
- Quần 5 – 10 chiếc, vải bông mỏng, thun co giãn, sáng màu.
- Chăn bông, sợi, len có lớp vải bọc bên ngoài bằng vải
thường, màu sáng nhẹ, có kích thước trung bình 100x120cm.
- Tấm lót ni lông
- Tất, mũ, yếm, mũ...

5. VỆ SINH TRANG PHỤC
5.4. Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ ở các lứa tuổi
b. Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ trên một tuổi
- Quần áo mùa hè: Chất liệu tự nhiên vải sáng màu, may đơn
giản không cầu kì, làm cản trở vận động và lâu khô.
- Quần áo mùa đông: Có khả năng giữ nhiệt tốt, nhẹ, được
may kín đáo, tránh không khí lạnh lùa vào cổ, cổ tay, gấu áo…
- Mũ: Mũ phải nhẹ và vừa với kích thước đầu và phù hợp vào
thời tiết.
- Giầy, dép: Kích thước phù hợp với bàn chân trẻ, giầy phải
nhẹ, mũi rộng, gót thấp, làm từ nhựa, vải, da,…
- Tất: Có khả năng giử ẩm và hút ẩm, tất vừa, có chun giãn
vừa phải. Hàng ngày phải thay tất thường xuyên vào mỗi buổi
tối, trước khi đi ngủ, tất cần giặt hằng ngày.

6. GD THÓI QUEN VS VĂN MINH CHO TRẺ
6. 1. Khái niệm “Thói quen vệ sinh”
- Thói quen vệ sinh được hình thành từ kĩ xảo.
- Kĩ xảo là những hành động tự động hóa, nhưng trong quá
trình hình thành phải có sự tham gia của ý thức. Trong quá
trình hoạt động, kĩ xảo dần dần được củng cố và hoàn thiện.
 - Kĩ xảo được hình thành qua 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Hiểu cách làm.
+ Giai đoạn 2: Hình thành kĩ năng.
+ Giai đoạn 3: Hình thành kĩ xảo.
 Kĩ xảo vệ sinh là những kĩ xảo hướng tới việc bảo vệ và
củng cố sức khỏe. Về bản chất, kĩ xảo vệ sinh thuộc nhóm kĩ
xảo vận động.

6. GIÁO DỤC THÓI QUEN VS CHO TRẺ
6. 1. Khái niệm “Thói quen vệ sinh”
* Thói quen vệ sinh
- Thói quen thường để chỉ những hành động của cá nhân được
diễn ra trong những điều kiện ổn định về thời gian, không gian
và quan hệ xã hội nhất định. Khi đã trở thành thói quen, mọi
hoạt động tâm lí trở nên cố định, cân bằng và khó loại bỏ.
- Để trở thành thói quen vệ sinh, trẻ phải được thực hiện các
hành động vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày, trong quá trình
thực hiện, phải kiểm tra việc thực hiện của trẻ và tự kiểm tra
hành động của chúng. Tạo ra nhiều tình huống để củng cố thói
quen trong điều kiện mới.

6. GIÁO DỤC THÓI QUEN VS CHO TRẺ
6.2. Nôi dung giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ
a. Thói quen vệ sinh thân thể
- Thói quen rửa mặt: Trẻ cần nắm được tại sao cần rửa mặt? Lúc
nào thì cần rửa mặt? Cách rửa mặt như thế nào là sạch nhất?
- Thói quen rửa tay: Trẻ cần biết tại sao phải rửa tay? Khi nào thì
cần rửa tay? Cách rửa tay như thế nào là sạch nhất?
- Thói quen đánh răng: Trẻ cần biết tại sao cần đánh răng? Lúc
nào cần đánh răng? Cách đánh răng như thế nào là sạch nhất?
- Thói quen chải tóc: Trẻ cần biết tại sao phải chải tóc? Lúc nào
nên chải tóc? Cách cầm lược, cách chải thế nào cho tóc suôn và
không đau?
- Thói quen mặc quần áo sạch sẽ: Trẻ cần biết tại sao phải mặc
sạch sẽ? Biết lúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo? Biết
cách thay quần áo?

6. GIÁO D
 
Gửi ý kiến