Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Quân
Ngày gửi: 15h:31' 18-10-2011
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 283
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Quân
Ngày gửi: 15h:31' 18-10-2011
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
GV: Lê Tiến Hùng
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Bài 2
1. Vị trí địa lí
Nằm ở rìa phía đông của bđ Đông Dương,
gần trung tâm của khu vực ĐNA
Qua bản đồ bên, em hãy xác định vị trí địa lí của nước ta
Qua bản đồ bên, em hãy xác định tọa độ địa lí của nước ta trên đất liền.
Cực Nam: 8034`B
Cực Tây: 102009` Đ
Cực Đông: 109024` Đ
Cực Bắc: Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang
Cực Nam: Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau
Cực Tây: Sín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên
Cực Đông: Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa
Cực Bắc: 23023`B
Trên biển: SGK
Phạm vi chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nước ta là 1 thể thống nhất bao gồm:
2. Phạm vi lãnh thổ
Phạm vi lãnh thổ nước ta được xác định như thế nào?
a. Vùng đất
vùng đất,
vùng biển
và vùng trời.
Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm
1400 km
2100 km
1100 km
3260 km
- 4600 km đường biên giới trên đất liền
(28/64 tỉnh thành giáp biển)
- Có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ:
Phần lớn là các đảo ven bờ
Hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là: Trường sa và Hoàng sa
Móng Cái
Hà Tiên
Được giới hạn bởi:
- Đường bờ biển hình chữ S, kéo dài 3260 km
Diện tích: 331.212 km2
a. Vùng đất
QĐ Trường Sa
QĐ Hoàng Sa
b. Vùng biển:
Qua bản đồ bên, em hãy cho biết vùng biển của nước ta tiếp giáp với vùng biển của những nước nào ?
Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào ?
Trung Quốc
Philippin
Brunay
Indonexia
Malaixia
Xingapo
Thai lan
Campuchia
rộng hơn 1 triệu km2
Đ, hải NAM
QĐ,Hoàng Sa
Du Lâm
đường cơ sở, vùng nội thuỷ, Lãnh hải và vùng tiếp giáp, ĐQKT, TLĐ
Đường cơ sở VN: đường nối các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ và điểm nhô ra nhất của bờ biển VN.
Lãnh hải: Chiều rộng = 12 h.lý
Vùng tiếp giáp lãnh hải:
Chiều rộng = 12 h.lý
Vùng đặc quyền kinh tế:
Chiều rộng = 200 h.lý
Thềm lục địa: Ra đến bờ ngoài của rìa lục địa, nơi nào chưa đến 200 h.lý, nơi đó được mở rộng đến 200 h.lý
Đường cơ sở
Đường ranh giới Lãnh hải
Ranh giới vùng tiếp giáp LH
Vùng đặc quyền kinh tế
Thềm lục địa
Đ.Cồn Cỏ
Đ.Lí Sơn
M.Đại Lãnh
M.Né
Đ.Phú Quí
H.Đá lẻ
D.Côn Đảo
M.CNau
Hòn Hải
c. Vùng trời:
là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
-Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới
-Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
a. Ý nghĩa tự nhiên
Với những đặc điểm của vị trí địa lí đó đã mang lại cho tự nhiên nước ta những thuận lợi và khó khăn nào ?
Với hệ toạ độ như vậy, Việt Nam sẽ nằm trong đới khí hậu nào?
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
Gió mậu dịch
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
- Quy định đặc điểm của thiên nhiên VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Ý nghĩa tự nhiên
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng giữa các vùng (…)
- Nằm trên vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương Nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, quý giá
Thuận lợi để phát triển một nền KT đa dạng, nhất là nền NN nhiệt đới
- Khó khăn:
Lắm thiên tai, cần có các biện khắc phục hữu hiệu
Thuận lợi phát triển nhiều ngành KT, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
* Về kinh tế
b. Ý nghĩa kinh tế, VH - XH và quốc phòng
- Có nhiều thuận lợi để phát triển nhiều loại hình GTVT, giao lưu với các nước trong khu vực, trên thế giới
- Vùng biển rộng lớn phát triển các ngành KT biển
- Nằm trong khu vực có các hoạt động KT diễn ra sôi động của thế giới
Có nhiều nét tương đồng về văn hóa với các nước trong khu vực thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, mở rộng giao lưu hợp tác.
* Văn hóa – xã hội
* Chính trị - quân sự
- Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng ĐNA, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động trên thế giới.
- Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một vị trí chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ Quốc.
Hết
BẮC -> NAM
ĐÔNG - TÂY
DẶN DÒ
Học bài cũ
Chuẩn bị bài Thực hành:
- Giấy A4
- Thước kẻ (30cm)
- Bút chì, bút màu
- Átlát Địa lí Việt Nam
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
Bài 2
1. Vị trí địa lí
Nằm ở rìa phía đông của bđ Đông Dương,
gần trung tâm của khu vực ĐNA
Qua bản đồ bên, em hãy xác định vị trí địa lí của nước ta
Qua bản đồ bên, em hãy xác định tọa độ địa lí của nước ta trên đất liền.
Cực Nam: 8034`B
Cực Tây: 102009` Đ
Cực Đông: 109024` Đ
Cực Bắc: Lũng Cú - Đồng Văn - Hà Giang
Cực Nam: Đất Mũi - Ngọc Hiển - Cà Mau
Cực Tây: Sín Thầu - Mường Nhé - Điện Biên
Cực Đông: Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hòa
Cực Bắc: 23023`B
Trên biển: SGK
Phạm vi chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nước ta là 1 thể thống nhất bao gồm:
2. Phạm vi lãnh thổ
Phạm vi lãnh thổ nước ta được xác định như thế nào?
a. Vùng đất
vùng đất,
vùng biển
và vùng trời.
Đó là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm
1400 km
2100 km
1100 km
3260 km
- 4600 km đường biên giới trên đất liền
(28/64 tỉnh thành giáp biển)
- Có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ:
Phần lớn là các đảo ven bờ
Hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là: Trường sa và Hoàng sa
Móng Cái
Hà Tiên
Được giới hạn bởi:
- Đường bờ biển hình chữ S, kéo dài 3260 km
Diện tích: 331.212 km2
a. Vùng đất
QĐ Trường Sa
QĐ Hoàng Sa
b. Vùng biển:
Qua bản đồ bên, em hãy cho biết vùng biển của nước ta tiếp giáp với vùng biển của những nước nào ?
Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào ?
Trung Quốc
Philippin
Brunay
Indonexia
Malaixia
Xingapo
Thai lan
Campuchia
rộng hơn 1 triệu km2
Đ, hải NAM
QĐ,Hoàng Sa
Du Lâm
đường cơ sở, vùng nội thuỷ, Lãnh hải và vùng tiếp giáp, ĐQKT, TLĐ
Đường cơ sở VN: đường nối các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ và điểm nhô ra nhất của bờ biển VN.
Lãnh hải: Chiều rộng = 12 h.lý
Vùng tiếp giáp lãnh hải:
Chiều rộng = 12 h.lý
Vùng đặc quyền kinh tế:
Chiều rộng = 200 h.lý
Thềm lục địa: Ra đến bờ ngoài của rìa lục địa, nơi nào chưa đến 200 h.lý, nơi đó được mở rộng đến 200 h.lý
Đường cơ sở
Đường ranh giới Lãnh hải
Ranh giới vùng tiếp giáp LH
Vùng đặc quyền kinh tế
Thềm lục địa
Đ.Cồn Cỏ
Đ.Lí Sơn
M.Đại Lãnh
M.Né
Đ.Phú Quí
H.Đá lẻ
D.Côn Đảo
M.CNau
Hòn Hải
c. Vùng trời:
là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
-Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới
-Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
3. Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam
a. Ý nghĩa tự nhiên
Với những đặc điểm của vị trí địa lí đó đã mang lại cho tự nhiên nước ta những thuận lợi và khó khăn nào ?
Với hệ toạ độ như vậy, Việt Nam sẽ nằm trong đới khí hậu nào?
Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới nửa cầu Bắc
Gió mậu dịch
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa
Gió mùa đông
Gió mùa hạ
- Quy định đặc điểm của thiên nhiên VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
a. Ý nghĩa tự nhiên
- Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng giữa các vùng (…)
- Nằm trên vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên vành đai sinh khoáng Châu Á – Thái Bình Dương Nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú, quý giá
Thuận lợi để phát triển một nền KT đa dạng, nhất là nền NN nhiệt đới
- Khó khăn:
Lắm thiên tai, cần có các biện khắc phục hữu hiệu
Thuận lợi phát triển nhiều ngành KT, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
* Về kinh tế
b. Ý nghĩa kinh tế, VH - XH và quốc phòng
- Có nhiều thuận lợi để phát triển nhiều loại hình GTVT, giao lưu với các nước trong khu vực, trên thế giới
- Vùng biển rộng lớn phát triển các ngành KT biển
- Nằm trong khu vực có các hoạt động KT diễn ra sôi động của thế giới
Có nhiều nét tương đồng về văn hóa với các nước trong khu vực thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, mở rộng giao lưu hợp tác.
* Văn hóa – xã hội
* Chính trị - quân sự
- Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng ĐNA, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động trên thế giới.
- Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một vị trí chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ Quốc.
Hết
BẮC -> NAM
ĐÔNG - TÂY
DẶN DÒ
Học bài cũ
Chuẩn bị bài Thực hành:
- Giấy A4
- Thước kẻ (30cm)
- Bút chì, bút màu
- Átlát Địa lí Việt Nam
 







Các ý kiến mới nhất