Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 8. Việt Bắc (trích)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Diễm
Ngày gửi: 18h:06' 23-01-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 330
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 15, 17, 18, 19, 20
VIỆT BẮC

Tố Hữu
1
2
VIỆT BẮC

Tố Hữu
PHẦN 1:
TÁC GIẢ
TỐ HỮU (1920 - 2002)
I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ
II. ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ
III. PHONG CÁCH
NGHỆ THUẬT




Tóm tắt tiểu sử
Những yếu tố tạo nên tài năng nghệ thuật của nhà thơ Tố Hữu:
+ Gia đình: cha là một nhà nho, mẹ là con của một nhà nho: Tình yêu tha thiết với văn học dân gian.
+ Quê hương: xứ Huế - xứ đẹp và thơ, nơi hội tụ văn hóa dân gian và văn hóa cung đình
+ Thời đại: Phong trào dân chủ 1936-1939
+ Bản thân nhà thơ: sớm tham gia phong trào đấu tranh cách mạng, trở thành người lãnh đạo chủ chốt của Đoàn thanh niên Dân chủ Huế, có sự gặp gỡ đẹp đẽ với lí tưởng cách mạng năm 1938.



I. VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ

Nhà thơ của lí tưởng cộng sản, lá cờ đầu của nền văn nghệ cách mạng Việt Nam
a. Từ ấy (1937 - 1946)
b. Việt Bắc (1946 - 1954)
c. Gió lộng (1955 - 1961)
d. Ra trận (1962 - 1971)
Máu và hoa (1972 - 1977)
d. Một tiếng đờn (1992)
Ta với ta (1999)
Đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng
Tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến
Công cuộc xây dựng CNXH trên miền Bắc và nỗi đau chia cắt, tình cảm sâu nặng với miền Nam
Khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ và niềm vui toàn thắng
Những cảm xúc suy tư, những chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người
II. ĐƯỜNG CÁCH MẠNG, ĐƯỜNG THƠ



Các chặng đường thơ Tố Hữu gắn bó mật thiết, phản ánh chân thật những chặng đường gian khổ nhưng cũng nhiều vinh quang của dân tộc, cũng là những chặng đường vận động trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật của chính nhà thơ.


a. Từ ấy (1937 - 1946)
b. Việt Bắc (1946 - 1954)
c. Gió lộng (1955 - 1961)
d. Ra trận (1962 - 1971)
Máu và hoa (1972 - 1977)
d. Một tiếng đờn (1992)
Ta với ta (1999)
Đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên quyết tâm đi theo ngọn cờ của Đảng
Tiếng ca hùng tráng, thiết tha về cuộc kháng chiến chống Pháp và những con người kháng chiến
Công cuộc xây dựng CNXH trên miền Bắc và nỗi đau chia cắt, tình cảm sâu nặng với miền Nam
Khí thế quyết liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ và niềm vui toàn thắng
Những cảm xúc suy tư, những chiêm nghiệm mang tính phổ quát về cuộc đời và con người
Sự nghiệp thơ ca gắn bó và phản ánh chân thực sự nghiệp cách mạng của dân tộc
+ Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị






Trữ tình
chính trị
Trữ tình
Chính trị
Hình thức
thể hiện
Nội dung
phản ánh
Phản ánh những vấn đề chính trị lớn lao của đất nước trong một hình thức đậm chất trữ tình của thơ ca
Trữ tình chính trị
Lẽ sống lớn
Tình cảm lớn
Lẽ sống dấn thân
Tc của con người cm
Niềm vui lớn
Niềm vui chiến thắng
III. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
+ Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị
+ Khuynh hướng sử thi





Khuynh hướng sử thi
Vấn đề có ý nghĩa lịch sử, liên quan đến vận mệnh dân tộc
Con người của sự nghiệp chung, mang phẩm chất tiêu biểu của dân tộc, thời đại
Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt
Hoan hô chiến sĩ Điện Biên
Bài ca mùa xuân 1961
Việt Nam máu và hoa
Nguyễn Văn Trỗi (Hãy nhớ lấy lời tôi)
Trần Thị Lí (Người con gái Việt Nam)
Lãnh tụ
Hồ
Chí Minh
III. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT


+ Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị
+ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+ Giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến




Giọng tâm tình
Trò chuyện, nhắn nhủ, tâm sự
Từ xưng hô,
từ cảm thán, tình thái từ
Tiếng ru
Mẹ Tơm
Mình – ta, em ơi, bầm ơi, quê mẹ của ta ơi
Ôi, à, ơi, nhỉ, nhé, chớ, chăng,...
III. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT




+ Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị
+ Khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+ Giọng tâm tình, ngọt ngào, tha thiết, giọng của tình thương mến
+ Đậm đà tính dân tộc




Tính dân tộc
Thể thơ
Ngôn ngữ
Thơ lục bát
Thơ thất ngôn
Hình thức thể hiện của VHDG
Sự nghiệp
cách mạng của dân tộc
Vẻ đẹp của quê hương, đất nước
Tính dân tộc trên phương diện nội dung
Tính dân tộc trên phương diện
nghệ thuật
III. PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT
I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
a. Hoàn cảnh ra đời
b. Bố cục bài thơ
c. Kết cấu bài thơ
d. Bố cục đoạn trích
2. Tác phẩm




- 7/1954 chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và bắt tay xây dựng CNXH.
- 10/1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính phủ từ Việt Bắc về thủ đô Hà Nội.
- Nhân sự kiện có tính lịch sử đó, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.



I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
b. Bố cục bài thơ
2. Tác phẩm
VIỆT BẮC
90 câu thơ đầu
60 câu thơ sau
Tái hiện những kỉ niệm cách mạng và kháng chiến
Viễn cảnh tươi sáng của đất nước, ngợi ca công ơn của Đảng, Bác Hồ đối với dân tộc
I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
c. Kết cấu bài thơ
2. Tác phẩm




- Kết cấu đối đáp giao duyên của ca dao dân ca.
- Ví dụ:
+ “Đêm trăng thanh... Hỡi chàng”
+ “Tiện đây…ai vào”
+ “Thành nào…Thánh sinh”
- Kết cấu đối đáp: Hỏi + Đáp



I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
c. Kết cấu bài thơ
2. Tác phẩm




Hỏi: Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
Đáp: Đan sàng thiếp cũng xin vâng
Tre mà đủ lá non chăng hỡi chàng!







Hỏi: Gặp đây mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?
Đáp: Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào!



I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
c. Kết cấu bài thơ
2. Tác phẩm





Người hỏi – Người đáp

Đồng bào Việt Bắc – Cán bộ kháng chiến về xuôi

Người nữ (người ở) - Người nam (người đi)
Cách xưng hô: mình – ta





I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
c. Kết cấu bài thơ
2. Tác phẩm




Ca dao:
+ 1 Hỏi – 1 Đáp : nghi vấn – giải đáp nghi vấn
+ Mục đích: đố đáp + hỏi đáp + đối đáp: mở rộng kiến thức + thử tài ứng xử + tỏ tình kín đáo




+ Nhân vật: nam – nữ trong hoạt động diễn xướng dân gian








Việt Bắc:
+ Phá vỡ cấu trúc 1 hỏi - 1 đáp của ca dao.

+ Mục đích: Bày tỏ tình cảm giữa cán bộ kháng chiến và đồng bào Việt Bắc (hỏi không chỉ để đặt nghi vấn mà để bộc lộ tiếng lòng mình, gửi gắm nhớ thương + đáp không chỉ giải đáp nghi vấn trong lời hỏi mà còn mở rộng làm sâu sắc thêm tình ý trong lời hỏi + khẳng định tấm lòng thủy chung, son sắt của mình)
+ Nhân vật người đi – kẻ ở trong bài thơ đều là sự phân thân của cái tôi nhà thơ.




I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
c. Kết cấu bài thơ
2. Tác phẩm




Vai trò:
+ Tạo sự thống nhất hài hòa giữa nội dung và hình thức bài thơ: truyền thống đạo lí, thái độ trân trọng với quá khứ nghĩa tình, nhân dân, kháng chiến + Kết cấu đối đáp truyền thống của ca dao dân ca.
+ Bài thơ mang dáng dấp, hơi thở của một bài ca dao yêu thương, tình nghĩa.
+ Cuộc chia tay mang tính chất chính trị thành cuộc chia tay của đôi lứa, của vợ chồng, tình cảm cách mạng thể hiện trong hình thức của tình yêu. Đây là khả năng thơ hóa, trữ tình hóa chính trị của Tố Hữu, bài thơ dễ đi vào lòng người.



I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
d. Đại ý bài thơ
2. Tác phẩm
Đại ý:
Việt Bắc là bản hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp, cũng là bản tình ca của những con người kháng chiến với quê hương cách mạng
I. GIỚI THIỆU
1. Tác giả
a. Hoàn cảnh ra đời
b. Bố cục bài thơ
c. Kết cấu bài thơ
d. Đại ý bài thơ
2. Tác phẩm
e. Bố cục đoạn trích
Đoạn trích
Việt Bắc
20 câu đầu –
Lời Việt Bắc
70 câu sau
Lời cán bộ kháng chiến
Lời nhắn nhủ của đồng bào Việt Bắc
(1-4)
Gợi nhắc kỉ kiệm kháng chiến từ những ngày đầu thành lập chiến khu đến tiền khởi nghĩa
(9-20)
Cảnh và người Việt Bắc qua nỗi nhớ của người về xuôi
(25-52)
Việt Bắc – nơi đặt niềm tin hi vọng của con người Việt Nam
(83-90)
Việt Bắc trữ tình
Việt Bắc hào hùng
Tiếng lòng đồng vọng của kẻ ở - người đi
(5-8)
Lời khẳng định của cán bộ kháng chiến về xuôi
(21-24)
Vẻ đẹp hào hùng của Việt Bắc trong kháng chiến
(53-74)
Hình ảnh cuộc họp giản dị, trang trọng của Trung ương Đảng
(75-82)
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Lời Việt Bắc


*Hai câu hỏi tu từ: Mình về mình có nhớ ta/ Mình về mình có nhớ không
+ Thể thơ lục bát + Cách xưng hô mình – ta lồng trong câu hỏi tu từ: Không khí yêu thương tình nghĩa trong cuộc chia tay của đôi lứa, vợ chồng, riêng tư dễ giãi bày cảm xúc.
+ Điệp khúc “có nhớ”: nhạy cảm với hoàn cảnh đổi thay và nỗi niềm sợ bị lãng quên, người ở lại đã lên tiếng trước để vừa gửi gắm nỗi băn khoăn, nghi ngại về tình cảm của người đi, vừa gợi nhắc những kỉ niệm gắn bó, những cội nguồn nghĩa tình.


- Mình về có nhớ ta chăng?
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.
- Mình về ta chẳng cho về
Ta nắm vạt áo, ta đề câu thơ

I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Lời Việt Bắc




*Thời gian gắn bó: Mười lăm năm ấy thiết tha, mặn nồng.
+ 15 năm là chi tiết thực (1940-1954): thời gian lịch sử từ khởi nghĩa Bắc Sơn đến khi những người kháng chiến về Thủ đô.
+ Thời gian mang tính biểu tượng – thời gian tích tụ, bồi đắp biết bao tình cảm đong đầy giữa đồng bào và cán bộ + biểu trưng cho sự trọn vẹn của ân tình, nghĩa tình kháng chiến.
+ thiết tha, mặn nồng: hình thức đồng nghĩa kép khiến câu thơ đậm đà ý vị tình nghĩa, bao bọc trong ánh hồi quang hoài niệm với nỗi nhớ thiết tha.





- Mười lăm năm ấy thân Kiều
Lênh đênh mệnh bạc, tình yêu khôn đầy.
(Phút giây)
- Mười lăm năm ấy ai quên
Quê hương cách mạng dựng nên cộng hòa
Mình về mình lại nhớ ta
Mái đình Hồng Thái, cây đa Tân Trào
(Việt Bắc)

I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Lời Việt Bắc



*Không gian gắn bó: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
+ Mình về mình có nhớ không: Câu 3 cũng là câu hỏi, nhưng đối tượng hỏi không còn bó hẹp trong mối quan hệ mình - ta, nỗi nhớ không chỉ hướng tới ta mà hướng vào đối tượng rộng lớn hơn rất nhiều: không gian núi rừng. Hỏi là để gợi nhắc.
+ Câu hỏi gợi về không gian: xuôi ngược đan xen, không gian gợi nhớ và không gian được nhớ, tất cả đều quen thuộc mà người đi từng gắn bó, đong đầy kỉ niệm.



I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Lời Việt Bắc



*Không gian gắn bó: Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
+ Câu thơ 8 chữ được lấp đầy bởi hai động từ: 1 hành động thị giác + 1 hành động của tâm tưởng, 1 hướng tới hiện tại + 1 hướng về quá khứ, sự đan xen của các động từ hướng câu hỏi vào mục đích nhắc nhở: sống ở hiện tại đừng quên quá khứ, sống ở miền xuôi đừng quên miền ngược, đừng quên gốc gác, nơi cho ta bén rễ.
+ Sự xuất hiện tuyến tính của các hình ảnh cây-núi-sông-nguồn: vận dụng linh hoạt và tài tình câu tục ngữ “uống nước nhớ nguồn” – lời dặn dò kín đáo mà rất đỗi thiết tha: VB là cội nguồn cách mạng, đầu não của cuộc kháng chiến.


I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Lời Việt Bắc

*Nhận xét:
Bốn câu thơ mở đầu là lời của Việt Bắc hỏi người ra đi, khơi gợi kỷ niệm về một giai đoạn đã qua, về không gian nguồn cội, nghĩa tình


I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu



*Đại từ phiếm chỉ + Không gian đưa tiễn : Tiếng ai tha thiết bên cồn
+ Ai – tiếng ai – tiếng ai tha thiết: đại từ phiếm chỉ thường xuất hiện trong ca dao yêu thương tình nghĩa/ ca dao than thân khiến lời thơ nôn nao xúc cảm.
+ Cồn bãi: hình ảnh ước lệ, không gian tiễn đưa quen thuộc trong văn chương cổ điển
→ Sự kết hợp hai yếu tố gợi tâm trạng bâng khuâng, man mác lòng người, khiến cuộc chia tay trở nên bịn rịn, nhiều luyến lưu.





Ai đi đâu đấy hỡi ai
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?
- Ai làm cho bướm lìa hoa
Cho chim xanh nỡ bay qua vườn hồng
Ai làm cho khói lên trời
Cho mưa xuống đất, cho người biệt li


I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu



*Tâm trạng người đi: Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
- Từ láy chỉ trạng thái cảm xúc:
+ bâng khuâng:nhớ nhung, luyến tiếc, buồn vui lẫn lộn
+ bồn chồn: cảm xúc day dứt, hồi hộp, nôn nao trong lòng khiến cho bước chân đi cũng ngập ngừng, bịn rịn không muốn rời đi
- Sự nhất quán giữa tâm trạng và hành động, bên trong và bên ngoài, bước đi cũng ngập ngừng lưu luyến như có sự níu kéo, dùng dằng từ bên trong.



I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu



*Chân dung người đưa tiễn : Áo chàm đưa buổi phân li
+ Áo chàm: hình ảnh hoán dụ - dùng trang phục đặc trưng để gọi tên đồng bào Việt Bắc
+ Hình ảnh ẩn dụ: màu áo nghèo khổ, bình dị nhưng bền màu là biểu tượng cho tấm lòng Việt Bắc – “đậm đà lòng son”, thủy chung, mặn nồng với cán bộ, cách mạng và kháng chiến.



I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu




*Nỗi niềm kẻ ở - người đi : Cầm tay nhau/ biết nói gì hôm nay…
+ Nhịp thơ: nhịp lẻ bất thường 3/5 trong thơ lục bát, sự bất thường của nhịp thơ diễn tả nỗi bất thường của tâm trạng – bất chợt dâng trào cảm xúc, bất chợt nghẹn ngào.
+ Cầm tay: hành động thay cho những lời yêu thương, những lời không nói có lẽ nằm gọn trong 3 tiếng “cầm tay nhau”.
+ biết nói gì hôm nay: ngôn từ dung dị đến không ngờ - không biết nói gì vì quá nhiều điều muốn nói, ngôn ngữ trở nên bay biến/ nghèo nàn/ bất lực/ thừa thãi trước sự giàu có vô tận của cảm xúc.



I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu



*Nỗi niềm kẻ ở - người đi : Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
+ Khái quát một quy luật cảm xúc: vô ngôn là trạng thái đỉnh cao của âm thanh, “cái bắt tay không nói nên lời nói được nhiều hơn bất cứ ngôn từ nào, bởi vì nếu nói được thì cái bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi kia trở nên vô nghĩa, câu thơ không còn thấy được sự nghẹn ngào, nức nở”.
+ Dấu … đặt ở cuối câu như nốt lặng trong một khuôn nhạc,ở đó tình cảm ngân dài sâu lắng. Nốt lặng, phút ngừng của ngôn từ tựa như sự yên tĩnh giữa hai trận gió của một cơn bão để sau đó cảm xúc như cơn bão lòng nổi lên dữ dội hơn.


Ngón buông bắt khoan khoan dìu dặt
Trước Nghê Thường sau thoắt Lục Yêu,
Dây to đường đổ mưa rào,
Nỉ non dây nhỏ khác nào chuyện riêng.
Tiếng cao thấp lựa chen lần gẩy
Mâm ngọc đâu bổng nẩy hạt châu
Trong hoa oanh ríu rít nhau
Nước tuôn róc rách chảy mau xuống ghềnh
Nước suối lạnh, dây mành ngừng đứt
Ngừng đứt nên phút bặt tiếng tơ,
Ôm sầu mang giận ngẩn ngơ
Tiếng tơ lặng ngắt, bây giờ càng hay.
Bình bạc vỡ tuôn đầy dòng nước,
Ngựa sắt giong xô xát tiếng đao;
Cung đàn trọn khúc thanh tao:
Tiếng buông xé lụa, lựa vào bốn dây.
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc
20 câu đầu

Hướng dẫn tự học:
*Hình thức điệp trùng cấu trúc các liên lục bát
*Kỉ niệm kháng chiến nghĩa tình:
+ Đặc trưng thiên nhiên khí trời Việt Bắc
+ Những ngày tháng cách mạng gian khổ mà ấm áp nghĩa tình
+ Nghĩa tình cách mạng của đồng bào Việt Bắc cùng những dấu son chói lọi của lịch sử.
*Nhận xét âm điệu đoạn thơ

I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)




Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

- Hoài nghi về tình cảm người đi, sợ khoảng cách không gian sẽ làm phai nhạt tấm tình người cán bộ kháng chiến: đẩy mình – ta về hai đầu câu thơ để tạo khoảng cách mênh mông, diệu vợi, làm lí do cho nỗi băn khoăn, nghi ngại.










Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...

- Đập tan mối hoài nghi trong lời hỏi, xóa bỏ khoảng cách mình – ta bằng phép hoán vị + phép lặp, mình – ta không còn khoảng cách nữa mà quấn quýt gắn bó, hòa quyện vào nhau, trong ta có mình, tuy 2 mà 1.






I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)






Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Gợi nhắc thời gian gắn bó: 15 năm đậm sâu tình nghĩa.

15 năm: thời gian đã thuộc về quá khứ












Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...
- Khẳng định tình cảm trước sau như 1, thủy chung như nhất. 15 năm tuy dài nhưng so với sau trước vẫn là hữu hạn
- Hai chữ “sau- trước” gợi khoảng thời gian dài từ quá khứ đến hiện tại và tương lai: “trước” (mười lăm năm trước – 1940) ta đến với mình cũng chỉ một tình cảm này; “sau” (từ 1954 trở về sau) – ta đi cũng chỉ một tình cảm này mà thôi.


I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)




Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Đồng nghĩa kép: thiết tha, mặn nồng













Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...
- Đồng nghĩa kép: mặn mà, đinh ninh. Chữ “đinh ninh” nhằm khẳng định tình cảm thuỷ chung là tình cảm chắc chắn, vững bền.
- Ý thơ cũng gợi nhớ lời thề trong Truyện Kiều:
Vầng trăng vằng vặc giữa trời
Đinh ninh hai miệng một lời song song
Tóc tơ căn vặn tấc lòng
Trăm năm tạc một chữ đồng đến xương


I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)




Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
Gợi nhắc không gian gắn bó: Mình về mình có nhớ không

















Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...
- Đồng hóa ý nghĩa hai từ đi – về, thay có thành lại để sắc thái khẳng định mạnh mẽ hơn
- Dùng đại từ mình (3) để khẳng định đối tượng nỗi nhớ không chỉ là không gian từng gắn bó + một phần đời của mình, quá khứ máu thịt của mình. Mình không chỉ là “bạn”, là “chúng ta”, mà còn là “chính tôi” nữa.








I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)




Mình về mình có nhớ ta?
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?
- Gợi nhắc đạo lí “uống nước nhớ nguồn” trong phép tuyến tính, liên tưởng cây – núi – sông – nguồn












Ta với mình, mình với ta
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu...
- Lặp lại và nâng cao bằng so sánh tăng cấp bao nhiêu – bấy nhiêu, dùng cái vô hạn của tự nhiên để diễn tả cái vô hạn của tình cảm. Nỗi nhớ được cụ thể hóa, được định lượng như nước trong nguồn đầy ắp, lặng thầm, vô tận.
- Hình ảnh “nước trong nguồn” còn gợi những suy ngẫm sâu xa về nguồn cội, về đạo lý “uống nước nhớ nguồn” – truyền thống văn hoá của người Việt.



I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)

*Nhận xét:
Bốn câu thơ là lời thề thủy chung, son sắt của người đi với đồng bào Việt Bắc.
Đoạn thơ được xây dựng trên ý tưởng về kết cấu hô ứng giữa người đi - kẻ ở, chủ ý không chỉ trả lời những nghi vấn mà là mở rộng, nâng cao để biến nỗi niềm riêng thành tiếng nói chung cùng, tri âm, đồng điệu.

I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)

a. Đoạn thơ 25-42: học sinh tự nghiên cứu
b. Bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (câu 43-câu 52)

41



Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy.
Ta đi, ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi...
Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng.
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.
Nhớ sao lớp học i tờ
Đồng khuya đuốc sáng những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo.
Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều
Chày đêm nện cối đều đều suối xa.


Thiên nhiên khí trời Việt Bắc
Những ngày kháng chiến gian khổ mà ấm áp nghĩa tình
Nghĩa tình cách mạng của đồng bào Việt Bắc cùng những dấu son chói lọi của lịch sử.
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)

b. Bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (câu 43-câu 52)
*Câu 43-44: Lời ướm hỏi
- Ta về mình có nhớ ta: hình thức đưa đẩy trong những cuộc hát giao duyên, người đi vừa ướm hỏi lòng người ở lại, vừa tạo duyên cớ bày tỏ nỗi lòng mình.
- Ta về ta nhớ những hoa cùng người: hoa – sự vật đẹp nhất của thiên nhiên VB, người – “người ta là hoa đất”; hoa cùng người là kết tinh những kí ức đẹp nhất, thiêng liêng nhất về VB, thể hiện thái độ trân trọng “ở đây hoa cũng đẹp như người” cùng nỗi nhớ sâu lắng, thiết tha.

I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)

Bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (câu 43-câu 52)
*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB








TRANH TỨ BÌNH
-Một thủ pháp của hội họa cổ điển phương Đông, miêu tả 4 mặt của một đối tượng thống nhất nên tự nó đã có tính hoàn chỉnh riêng.
-Ví dụ: tứ quý mai –lan-cúc-trúc, xuân hạ thu động; tư nghiệp ngư tiều canh mục; tứ linh long li quy phụng, tứ nghệ cầm kì thi họa
Mùa đông
Mùa xuân
Mùa hạ
Mùa thu
Cảnh Việt Bắc
Người Việt Bắc

*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Mùa đông VB hiện lên với vẻ đẹp rất đặc trưng không vùng miền nào có được: một miền quê lặng lẽ, gam màu cơ bản của bức tranh là màu xanh mênh mông và trầm tĩnh của rừng già, gợi ra một xứ sở êm đềm.
- Trên nền xanh ấy, hình ảnh hoa chuối rừng bập bùng cháy như những bó đuốc, làm sáng lên cả một góc rừng, cảnh rừng VB sống động hơn.

Mùa đông Việt Bắc

*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Tác giả điểm xuyết, tìm hình ảnh gợi, sắc màu sáng như hoa đỏ, ánh nắng để diễn tả sự chuyển động của cảnh vật
- Hai gam màu đối chọi xanh – đỏ tươi vừa làm nền, vừa đối chọi nhau gay gắt tôn lên sức sống mãnh liệt của núi rừng.



Mùa đông Việt Bắc


*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB


- Tố Hữu đã đưa vào thơ một tập quán của người miền ngược: dao gài thắt lưng- ánh nắng + ánh thép – câu thơ tràn ngập ánh sáng
- Dáng dấp hiên ngang, sừng sững, lồng lộng của con người giữa đèo cao làm nổi bật vẻ đẹp vững chãi, tư thế ung dung làm chủ núi rừng và vẻ đẹp hùng tráng của con người Việt Bắc.



Mùa đông Việt Bắc



*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Ngày xuân: Sự định vị về thời gian, tự thân thời gian ấy đã mở ra không gian- một không gian vừa rộng lớn, vừa rộn ràng, náo nức của thiên nhiên.
- Nhà thơ lại hướng cái nhìn vào sự bao quát điệp trùng để tìm cái rạo rực tiềm ẩn của thiên nhiên.
- Mơ nở trắng rừng: động từ hóa một tính từ: màu trắng tinh khiết của hoa mơ rừng như khuếch tán, lan tỏa trong điệp trùng núi rừng.




Mùa xuân Việt Bắc





*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

Trên nền không gian rộng lớn và náo nức ấy, ngòi bút hướng vào một hành động có vẻ tỉ mỉ: chuốt – dưới ánh sáng rừng mơ mùa xuân, cô gái Việt Bắc hiện lên thanh mảnh, dịu dàng.
Cụm động từ chuốt từng sợi dang: dáng điệu lao động cần mẫn, cẩn trọng và tài hoa, nổi bật sự khéo léo, chỉnh chu, chi chút trong từng động tác lao động và sự nâng niu sản phẩm lao động của con người Việt Bắc.





Mùa xuân Việt Bắc







*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Mùa hạ: âm thanh + màu sắc đặc trưng, tạo nên liên tưởng nhân quả, một phản ứng dây chuyền lạ lùng: ngỡ tiếng ve như bát màu sóng sánh đổ loang nhuộm vàng cả rừng phách – nửa hư nửa thực thật thơ mộng.
- Chữ đổ tinh tế và hiện đại: chuyển đổi màu sắc mau lẹ, chóng vánh (những ngày cuối xuân, những cây phách vẫn là màu xanh, nụ hoa vẫn náu kín trong kẻ lá, khi tiếng ve cất lên thì nhất loạt trổ hoa vàng, chỉ vài ba ngày rừng phách đã lênh láng sắc vàng) + cơn mưa hoa vàng từ rừng phách khi ngọn gió lướt qua.








Mùa hạ Việt Bắc
Ngày qua ngày, lại qua ngày
Lá xanh nhuộm đã thành cây lá vàng (Nguyễn Bính)
Người lên ngựa, kẻ kia bào
Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san (Nguyễn Du)
Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh (Xuân Diệu)







*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Vẻ đẹp của người con gái miền ngược: cần mẩn, thảo hiền, hay lam hay làm, chịu thương chịu khó.
Gắn bó hòa họp với tự nhiên, từng ngày sống là từng ngày bầu bạn với núi rừng.













Mùa hạ Việt Bắc








*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Bức tranh về đêm rừng Việt Bắc: ánh trăng rọi qua vòm lá tạo thành khung cảnh huyền ảo khiến ta nhớ đến những câu thơ bàng bạc ánh trăng của Người
Khung cảnh trữ tình lí tưởng cho những cuộc hát giao duyên .













Mùa thu Việt Bắc


Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa (Cảnh khuya)
- Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền
(Rằm tháng Giêng)













*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

Con người Việt Bắc được khám phá trực tiếp ở phương diện tâm hồn.
Tiếng hát (hát si, hát lượn) là phương diện tỏ tình, chứa đựng mọi sắc thái của tình yêu, mọi sắc điệu của tâm hồn con người
- Tiếng hát ân tình thủy chung là tiếng lòng nâng niu, quý trọng tình nghĩa của những con người Việt Bắc “đậm đà lòng son”.













Mùa thu Việt Bắc











*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB


Tố Hữu đã góp vào kho tàng thơ ca dân tộc 1 bộ tranh tứ bình độc đáo, vừa cổ điển vừa hiện đại:
+ Cổ điển: bố cục cân đối, hài hòa + kết cấu mẫu mực, nhất quán (câu lục tả cảnh – câu bát tả người)
















Nhận xét chung










*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

- Tố Hữu đã góp vào kho tàng thơ ca dân tộc 1 bộ tranh tứ bình độc đáo, vừa cổ điển vừa hiện đại:
+ Hiện đại:
i)Màu sắc: các phổ màu đậm nhạt đan xen rực rỡ xanh, đỏ tươi, trắng, vàng
ii)Âm thanh: tĩnh lặng + náo nhiệt, thiên nhiên + con người
iii) Ánh sáng: ánh nắng + ánh trăng
→ Sự vận động của bức tranh thiên nhiên: biến ảo linh hoạt, thay đổi chuyển dịch theo mùa: từ cái lặng lẽ của mùa đông sang cái ồn ã của ngày hè đến sự thanh bình của ngày thu, từ xanh trầm tĩnh sang trắng tinh khiết rồi vàng lộng lẫy…










Nhận xét chung










*Câu 45-52: Bộ tranh tứ bình lộng lẫy về VB

Bức tranh tứ bình trong thơ ca vừa cổ điển vừa hiện đại:
+ Cổ điển: bố cục + cân đối, hài hòa
+ Hiện đại:
iv) Sự kết hợp thiên nhiên – con người: con người không phải làm nền cho thiên nhiên mà ngược lại, thiên nhiên tô điểm cho con người; con người không chìm khuất mà lồng lộng, thành tâm điểm chủ ý giữa bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, tráng lệ của Việt Bắc; con người không bất động để trang trí cho cái tĩnh lặng của thiên nhiên mà trong tư thế lao động đời thường, giản dị.
v) Cách tân hình tượng, phá vỡ công thức: “hoa cùng người” để đưa vào bức tranh một đặc sản của núi rùng Việt Bắc: ánh trăng hòa bình, trật tự thời gian, màu sắc ước lệ, ánh sáng









Nhận xét chung
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
Lời Việt Bắc (20 câu đầu)
2. Lời cán bộ kháng chiến
(70 câu sau)

a. Đoạn thơ 52-62: Vẻ độc đáo của một Việt Bắc đứng lên là hình ảnh cả núi rừng đánh giặc
b. Đoạn thơ 63-74: Việt Bắc kháng chiến được đặc tả bằng hình ảnh những con đường Việt Bắc ban đêm









b. Đoạn thơ 63-74: Việt Bắc kháng chiến được đặc tả bằng hình ảnh những con đường Việt Bắc ban đêm
- Tiết tấu ngân nga, dìu dắt như lời ru bị phá vỡ tạo nên kết cấu phi đối xứng làm giọng thơ trở nên gay gắt, mạnh, dồn dập như vũ bão. Hệ thống từ vựng mở căng mức độ diễn tả, hình ảnh kì vĩ, ý thơ phóng xa vào viễn cảnh… tạo nên bức tranh sử thi hoành tráng, ca ngợi sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước, của nhân dân anh hùng.
+ Cảnh tượng hùng vĩ và tráng lệ làm nổi bật sức mạnh và không khí khẩn trương của cuộc kháng chiến: Những đường…đất rung
+ Vẻ đẹp của quân đôi nhân dân: Quân đi điệp điệp trùng trùng…mũ nan
+ Chân dung của lực lượng dân công hỏa tuyến: Dân công…lửa bay
+ Tinh thần lạc quan cách mạng và những chiến công dồn dập: Nghìn đêm…núi Hồng
- Nhận xét âm hưởng đoạn thơ: anh hùng ca, màu sắc tráng ca, thể hiện khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn cách mạng.







I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Nội dung

- Việt Bắc là bài thơ tiêu biểu nhiều mặt cho hồn thơ Tố Hữu, phong cách thơ Tố Hữu
- Việt Bắc là khúc hát ân tình thủy chung của những người cách mạng, những người Việt Nam kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng nhà thơ, cái chung hòa trong cái riêng, cái riêng tiêu biểu cho cái chung. Tình cảm, kỉ niệm đã thành tình nghĩa với đất nước, với nhân dân và cách mạng.
III. TỔNG KẾT
I. GIỚI THIỆU
II. PHÂN TÍCH
1. Nội dung

Việt Bắc là bài thơ đậm đà tính dân tộc
III. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
Trên phương diện nội dung
Trên phương diện nghệ thuật
Việt Bắc là bức tranh chân thực, đậm đà bản sắc dân tộc về thiên nhiên và con người Việt Bắc
Việt Bắc là khúc hát ân tình thủy chung về tình nghĩa cách mạng, là sự trân trọng và đề cao thái độ thủy chung vốn là một truyền thống đạo lí của dân tộc
Thể thơ lục bát truyền thống được vận dụng tài tình, vừa tạo âm hưởng thống nhất mà lại biến hóa đa dạng không nhàm chán. Câu thơ lúc thì dung dị, dân dã gần với ca dao, lúc thì cân xứng nhịp nhàng, trau chuốt mà trong sáng nhuần nhị đến độ cổ điển.
Lối kết cấu đối đáp trong ca dao, dân ca được vận dụng một cách thích hợp, tài tình phù hợp với tư tưởng, tình cảm của bài thơ.
Chất liệu văn học và văn hóa dân gian được vận dụng phong phú, đa dạng, đặc biệt là ca dao trữ tình.
Những lối nói giàu hình ảnh, cách chuyển nghĩa truyền thống (so sánh, ẩn dụ, tượng trưng, ước lệ) được sử dụng thích hợp tạo nên phong vị dân gian và chất cổ điển của bài thơ
Vai trò của tính dân tộc:
Bài thơ tạo được sự hòa quyện, thống nhất giữa nội dung mang tính cách mạng với truyền thống tinh thần và thẩm mĩ của dân tộc, làm cho tư tưởng, tình cảm, hiện thực mới của thời đại nhập vào nguồn mạch dân tộc một cách tự nhiên.
Large Image slide
468x90
 
Gửi ý kiến