Tuần 16. Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Như Tô)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 14h:13' 18-12-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 549
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 14h:13' 18-12-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 549
Số lượt thích:
0 người
Quan sát các bức
tranh và đoán tên các
vở kịch đã học.
Quan âm Thị
Bắc sơn
Ông Giuốc - đanh mặc lễ
Tôi và chúng ta
Vĩnh biệt Cửu Trùng
(Trích kịch: Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)
Đài
Cấu trúc bài học
I. Tìm hiểu
chung
1.Tác giả
2.Tác phầm
3.Đoạn trích
II. Tìm hiểu chi
tiết
1.Các mâu thuẫn cơ bản
2.Nhân vật Vũ Như Tô
3.Nhân vật Đam Thiềm
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
• Nguyễn Huy Tưởng (1912 1960)
• Quê : Làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc
Ninh, nay thuộc huyện Đông Anh,
Hà Nội.
• Là nhà văn có thiên hướng khai
thác về đề tài lịch sử và có nhiều
đóng góp về thể loại tiểu thuyết và
kịch.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng
tác
• Nhà văn lớn của văn học
Việt Nam hiện đại.
• Đóng góp nổi bật ở thể loại
tiểu thuyết và kịch.
• Thường khai thác đề tài lịch
sử
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Một số tác phẩm
chính:
• Kịch: Vũ Như Tô, Bắc Sơn
• Tiểu thuyết: Sống mãi
với Thủ Đô, An Tư
• Kí: Kí sự Cao Lạng
• Truyện thiếu nhi: Tìm mẹ,
Lá cờ thêu sáu chữ vàng,…
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm kịch “Vũ Như
Tô”
a. Thể loại : bi kịch lịch sử, với quy
mô hoành tráng gồm 5 Hồi.
b. Hoàn cảnh
tácNhư Tô được sáng tác từ sự
•sáng
Kịch Vũ
kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thăng
Long các năm 1516 – 1517, dưới
Lê viết
Tương
Dực
• triều
Vở kịch
xong
vào hè 1941, ban
đầu có ba hồi, sau tác giả viết tiếp
thành năm hồi
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm kịch “Vũ Như
Tô”
c. Tóm tắt tác
phẩm
- Vũ Như Tô, một kiến trúc sư thiên tài, bị hôn quân Lê
Tương Dực bắt xây dựng Cửu Trùng Đài, ông kiên
quyết từ chối.
- Cung nữ Đan Thiềm thuyết phục Vũ Như Tô lợi dụng
quyền thế và tiền bạc của Lê Tương Dực để xây dựng
một tòa lâu đài vĩ đại.
- Vũ Như Tô chấp nhận xây dựng Cửu Trùng Đài, vô tình
gây biết bao tai họa cho nhân dân.
- Quận công Trịnh Duy Sản nổi loạn, giết Lê Tương Dực,
I. Tìm hiểu chung
3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài”
a. Vị trí đoạn trích
• Xuất xứ : Đoạn trích thuộc
hồi V, hồi cuối cùng của tác
phẩm “Vũ Như Tô”
I. Tìm hiểu chung
3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài”
b. Nội dung đoạn
trích
Đoạn trích miêu tả Trịnh Duy
Sản - kẻ cầm đầu phe đối lập
trong triều đình - dấy binh nổi
loạn, lôi kéo thợ làm phản, giết
Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan
Thiềm và đập phá, thiêu huỷ
Cửu Trùng Đài.
Trong lịch sử, Vị Vua nào được gọi là “Vua lợn” Vì sao có tên
gọi ấy?
Linh Ẩn gian dâm với vợ lẽ của
cha, để tang cha mẹ ít ngày,
mượn tên của anh để cướp nước
của người khác, xa hoa dâm
dục quá độ, hình phạt nặng,
thuế khóa nhiều, giết hết các
thân vương, can qua xảy ra
khắp nơi, người thời ấy gọi là
"vua lợn", điềm nguy vong đã
được thấy đó!
LÊ TƯƠNG DỰC
II. Tìm hiểu chi tiết
Nhóm 1, 2: Phân tích, chỉ ra
những biểu hiện của mâu
thuẫn giữa nhân dân lao
động với hôn quân bạo chúa
và phe cánh của chúng?
Nhóm 3, 4 : Phân tích, chỉ
ra những biểu hiện của mâu
thuẫn cơ bản giữa quan
niệm nghệ thuật cao siêu với
lợi ích trực tiếp của nhân
dân?
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ nhất: mâu thuẫn giữa nhân dân lao
a. Mâu
động khốn khổ, lầm than và bọn hôn quân bạo chúa và phe
cánh của chúng.
Hôn quan Lê Tương Dực và
đám bề tôi
• Xây Cửu Trùng Đài làm nơi
hưởng lạc, vui chơi
• Tăng sưu thuế, bắt thợ giỏi,
tróc nã, hành hạ người chống
đối.
=> Xa hoa, tàn ác, truỵ lạc
Nhân dân lao động
• Nghèo khổ, chết vì tai nạn và
bị chém
• Làm việc cật lực, bị ăn chặn
• Mất mùa đói kém, nổi loạn
=> Sống lầm than, khổ cực
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ nhất: mâu thuẫn giữa nhân dân lao
a. Mâu
động khốn khổ, lầm than và bọn hôn quân bạo chúa và phe
cánh của chúng.
• Cách giải quyết của tác giả: Lựa chọn theo hướng
giải quyết của nhân dân
+ Bạo chúa Lê Tương Dực bị
giết, Nguyễn Vũ tự sát
+ Đám cung nữ bị bắt bớ, nhục
mạ.
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ hai: Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ
b. Mâu
thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời và lợi ích trực tiếp,
thiết thực của nhân dân.
Người nghệ sĩ
• Xây Cửu Trùng Đài là tạo ra một công
trình nghệ thuật vĩ đại, nguy nga:
niềm tự hào cho đất nước
• Mục đích chân chính con đường thực
hiện mục đích sai lầm.
=> Là nạn nhân của bọn tạo quyền và
của chính bản thân.
Nhân dân
• Xây Cửu Trùng Đài là đẩy nhân dân
càng đói khổ, càng lầm than hơn.
=> Là tội của nhân dân
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của vở kịch.
c. Nhận xét:
• Nếu vì lí tưởng nghệ thuật, Vũ Như Tô phải đi ngược
quyền lợi nhân dân
• Nếu vì lợi ích thiết thực của nhân dân, thì không thể
thực hiện được giấc mơ nghệ thuật
=> Mâu thuẫn 2 kém phần gay gắt hơn mâu thuẫn 1
nhưng dai dẳng và chưa được tác giả giải quyết dứt khoát.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
a. Là một kiến trúc sư tài ba, hiện thân cho niềm
khao khát và đam mê cái đẹp
• Tài năng: “ngàn năm chưa dễ có
một”: “Chỉ vẩy bút là chim, hoa
đã hiện lên trên mảnh lụa thần
tình biến hoá như cảnh hoá công,
có thể sai khiến gạch đá như viên
tướng cầm quân, có thể xây dựng
lâu đài cao cả, nóc vờn mây mà
không hề tính sai một viên gạch
• Khao khát và đam mê: Được
nhỏ”.
sử dụng tài năng để sáng tạo cái
đẹp
2. Nhân vật Vũ Như Tô
b. Là một người có nhân cách cao cả, hoài bão lớn
lao, nghệ sĩ chân chính
• Gắn bó với nhân dân, không
khuất phục quyền uy: Ngang
hiên chửi mắng tên hôn quân, kiên
quyết không xây Cửu Trùng Đài.
• Không hám lợi: Chia hết vàng
bạc vua thưởng cho thợ
• Hoài bão, lí tưởng cao cả: xây
được một tòa lâu đài nguy nga
tráng lệ, bền vững muôn đời, để
dân ta nghìn thu hãnh diện.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đời
sống nhân dân lao động.
• Vũ Như Tô không nhận ra một thực tế: Cửu Trùng Đài
xây bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu của nhân dân.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Ban đầu: Ông không nghĩ xây Cửu
Trùng Đài cho đất nước lại bị xem
là tội ác
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Khi cuộc nổi loạn nổ ra: Ông
nhất mực cho rằng mình không có
tội mà chỉ có công. Luôn tin vào
việc làm chính đại quang minh của
mình, và hi vọng sẽ thuyết phục
được An Hòa hầu.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Khi Đan Thiềm bị bắt: Cửu Trùng
Đài bị thiêu huỷ, ông mới bừng
tỉnh, xiết bao đau đớn, kinh hoàng.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
Vũ Như Tô là một
nghệ sĩ có tài nhưng
chưa có tâm.
Tội đồ của nhân dân,
bị giết
Cửu Trùng Đài là cái
đẹp nhưng chưa gắn
với thiện
Bông hoa ác, bị đập
phá
• Khát vọng, đam mê sáng tạo nghệ thuật
của ông xuất phát từ thiên chức của nghệ
sĩ chân chính, nhưng chưa đúng vì đặt
nhầm chỗ, vì xa rời thực tiễn, vì lợi dụng
giai cấp cầm quyền tàn bạo để thực hiện
mục đích chân chính của mình.
Đánh giá
nhân vật
Vũ Như Tô
• Vô hình chung tự đưa ông sang
hàng ngũ kẻ thù của nhân dân ông thất bại - trả giá bằng chính
sinh mạng của mình.
=> Vũ Như Tô nhân vật bi kịch
lịch sử, mang khát vọng lớn,
cao cả nhưng lầm lạc trong suy
nghĩ và hành động. Chỉ thực sự
bừng tỉnh khi biết chính An Hòa ra
2. Nhân vật Đan Thiềm
• Dưới con mắt của Vũ Như Tô
thì Đan Thiềm là tri kỷ, tri âm
duy nhất ở triều đình.( Vũ mê
cái đẹp, Đan Thiềm mê cái tài)
2. Nhân vật Đan Thiềm
a. Là con người say mê cái tài (tài năng siêu
việt)
• Luôn động viên, khích lệ, giúp
đỡ Vũ Như Tô xây đài, bảo vệ
đài.
• Quên bản thân để bảo vệ cái
tài ấy
2. Nhân vật Đan Thiềm
b. Là con người luôn sáng suốt và tỉnh táo
• Biết chắc Đài không thành, tìm
cách bảo vệ an toàn tính mạng cho
Vũ Như Tô, khuyên Vũ bỏ trốn.
• Lần 1: Khuyên Vũ Như Tô xây Cửu
Trùng Đài
• Lần 2: Khuyên Vũ Như Tô bỏ trốn
• Khi quân nổi loạn, nàng biết Vũ Như
Tô sẽ bị bắt và kêu lên tuyệt vọng
2. Nhân vật Đan Thiềm
c. Dưới con mắt của Vũ Như Tô thì Đan Thiềm là tri kỷ,
tri âm duy nhất ở triều đình.
• Khi có loạn, tha thiết khuyên Vũ Như Tô
• bỏ
Khitrốn
quan nổi loạn kéo vào xin tha cho Vũ
Như Tô
• Khi biết không sao cứu nổi Vũ Như Tô,
nàng đau đớn vĩnh biệt tri kỉ, nước mắt
nghẹn ngào:
“Ông Cá ơi! Xin cùng ông vĩnh
biệt!”
Câu hỏi: Em thấy nhân vật Đan Thiềm có nét gần
gũi với nhân vật nào có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
trong tác phẩm mà em đã học ?
III. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” đặt ra vấn đề có ý
nghĩa muôn thuở về cái đẹp, và mối quan hệ giữa nghệ
sĩ và nhân dân, đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm
thông, trân trọng đối với nghệ sĩ tài năng, giàu khát
vọng nhưng lại rơi vào bi kịch.
III. Tổng kết
2. Nghệ
thuật
• Ngôn ngữ tập trung phát triển cao, hành động dồn
dập đầy kịch tính.
• Ngôn ngữ cao đẹp có sự tổng kết cao, nhịp điệu lời
thoại nhanh.
• Tính cách tâm trạng nhân vật bộc lộ rõ nét qua
ngôn ngữ hành động.
• Các lớp kịch được chuyển tự nhiên, linh hoạt liền
mạch.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Từ văn bản, viết đoạn văn ( 5 đến 7 dòng)
bày tỏ suy nghĩ về biểu tượng Ngọn lửa trong văn
bản ?
Câu 2. Hãy đặt mình vào vị trí của nhân vật Vũ Như
Tô, đưa ra lựa chọn của mình và lí giải sự lựa chọn
đó.
Câu 3. HS viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ bàn
về vấn đề sau: Những tượng đài nghìn tỷ, những trụ
sở công nguy nga lộng lẫy nhưng tốn kém, trong khi
nợ công của đất nước đang ở mức báo động. Nên
hay không nên ?
Hoạt động nâng cao – Ở nhà
Có ý kiến cho rằng: Về thể tài, kịch Vũ Như
Tô có người cho là kịch lịch sử, có người lại
xem nó là bi kịch. Ý kiến của em?
tranh và đoán tên các
vở kịch đã học.
Quan âm Thị
Bắc sơn
Ông Giuốc - đanh mặc lễ
Tôi và chúng ta
Vĩnh biệt Cửu Trùng
(Trích kịch: Vũ Như Tô - Nguyễn Huy Tưởng)
Đài
Cấu trúc bài học
I. Tìm hiểu
chung
1.Tác giả
2.Tác phầm
3.Đoạn trích
II. Tìm hiểu chi
tiết
1.Các mâu thuẫn cơ bản
2.Nhân vật Vũ Như Tô
3.Nhân vật Đam Thiềm
III. Tổng kết
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a. Cuộc đời
• Nguyễn Huy Tưởng (1912 1960)
• Quê : Làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc
Ninh, nay thuộc huyện Đông Anh,
Hà Nội.
• Là nhà văn có thiên hướng khai
thác về đề tài lịch sử và có nhiều
đóng góp về thể loại tiểu thuyết và
kịch.
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng
tác
• Nhà văn lớn của văn học
Việt Nam hiện đại.
• Đóng góp nổi bật ở thể loại
tiểu thuyết và kịch.
• Thường khai thác đề tài lịch
sử
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Một số tác phẩm
chính:
• Kịch: Vũ Như Tô, Bắc Sơn
• Tiểu thuyết: Sống mãi
với Thủ Đô, An Tư
• Kí: Kí sự Cao Lạng
• Truyện thiếu nhi: Tìm mẹ,
Lá cờ thêu sáu chữ vàng,…
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm kịch “Vũ Như
Tô”
a. Thể loại : bi kịch lịch sử, với quy
mô hoành tráng gồm 5 Hồi.
b. Hoàn cảnh
tácNhư Tô được sáng tác từ sự
•sáng
Kịch Vũ
kiện lịch sử có thật xảy ra ở Thăng
Long các năm 1516 – 1517, dưới
Lê viết
Tương
Dực
• triều
Vở kịch
xong
vào hè 1941, ban
đầu có ba hồi, sau tác giả viết tiếp
thành năm hồi
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm kịch “Vũ Như
Tô”
c. Tóm tắt tác
phẩm
- Vũ Như Tô, một kiến trúc sư thiên tài, bị hôn quân Lê
Tương Dực bắt xây dựng Cửu Trùng Đài, ông kiên
quyết từ chối.
- Cung nữ Đan Thiềm thuyết phục Vũ Như Tô lợi dụng
quyền thế và tiền bạc của Lê Tương Dực để xây dựng
một tòa lâu đài vĩ đại.
- Vũ Như Tô chấp nhận xây dựng Cửu Trùng Đài, vô tình
gây biết bao tai họa cho nhân dân.
- Quận công Trịnh Duy Sản nổi loạn, giết Lê Tương Dực,
I. Tìm hiểu chung
3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài”
a. Vị trí đoạn trích
• Xuất xứ : Đoạn trích thuộc
hồi V, hồi cuối cùng của tác
phẩm “Vũ Như Tô”
I. Tìm hiểu chung
3. Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng
Đài”
b. Nội dung đoạn
trích
Đoạn trích miêu tả Trịnh Duy
Sản - kẻ cầm đầu phe đối lập
trong triều đình - dấy binh nổi
loạn, lôi kéo thợ làm phản, giết
Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan
Thiềm và đập phá, thiêu huỷ
Cửu Trùng Đài.
Trong lịch sử, Vị Vua nào được gọi là “Vua lợn” Vì sao có tên
gọi ấy?
Linh Ẩn gian dâm với vợ lẽ của
cha, để tang cha mẹ ít ngày,
mượn tên của anh để cướp nước
của người khác, xa hoa dâm
dục quá độ, hình phạt nặng,
thuế khóa nhiều, giết hết các
thân vương, can qua xảy ra
khắp nơi, người thời ấy gọi là
"vua lợn", điềm nguy vong đã
được thấy đó!
LÊ TƯƠNG DỰC
II. Tìm hiểu chi tiết
Nhóm 1, 2: Phân tích, chỉ ra
những biểu hiện của mâu
thuẫn giữa nhân dân lao
động với hôn quân bạo chúa
và phe cánh của chúng?
Nhóm 3, 4 : Phân tích, chỉ
ra những biểu hiện của mâu
thuẫn cơ bản giữa quan
niệm nghệ thuật cao siêu với
lợi ích trực tiếp của nhân
dân?
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ nhất: mâu thuẫn giữa nhân dân lao
a. Mâu
động khốn khổ, lầm than và bọn hôn quân bạo chúa và phe
cánh của chúng.
Hôn quan Lê Tương Dực và
đám bề tôi
• Xây Cửu Trùng Đài làm nơi
hưởng lạc, vui chơi
• Tăng sưu thuế, bắt thợ giỏi,
tróc nã, hành hạ người chống
đối.
=> Xa hoa, tàn ác, truỵ lạc
Nhân dân lao động
• Nghèo khổ, chết vì tai nạn và
bị chém
• Làm việc cật lực, bị ăn chặn
• Mất mùa đói kém, nổi loạn
=> Sống lầm than, khổ cực
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ nhất: mâu thuẫn giữa nhân dân lao
a. Mâu
động khốn khổ, lầm than và bọn hôn quân bạo chúa và phe
cánh của chúng.
• Cách giải quyết của tác giả: Lựa chọn theo hướng
giải quyết của nhân dân
+ Bạo chúa Lê Tương Dực bị
giết, Nguyễn Vũ tự sát
+ Đám cung nữ bị bắt bớ, nhục
mạ.
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của
vở thuẫn
kịch. thứ hai: Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ
b. Mâu
thuật cao siêu, thuần túy của muôn đời và lợi ích trực tiếp,
thiết thực của nhân dân.
Người nghệ sĩ
• Xây Cửu Trùng Đài là tạo ra một công
trình nghệ thuật vĩ đại, nguy nga:
niềm tự hào cho đất nước
• Mục đích chân chính con đường thực
hiện mục đích sai lầm.
=> Là nạn nhân của bọn tạo quyền và
của chính bản thân.
Nhân dân
• Xây Cửu Trùng Đài là đẩy nhân dân
càng đói khổ, càng lầm than hơn.
=> Là tội của nhân dân
1. Những mâu thuẫn- xung đột cơ bản
của vở kịch.
c. Nhận xét:
• Nếu vì lí tưởng nghệ thuật, Vũ Như Tô phải đi ngược
quyền lợi nhân dân
• Nếu vì lợi ích thiết thực của nhân dân, thì không thể
thực hiện được giấc mơ nghệ thuật
=> Mâu thuẫn 2 kém phần gay gắt hơn mâu thuẫn 1
nhưng dai dẳng và chưa được tác giả giải quyết dứt khoát.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
a. Là một kiến trúc sư tài ba, hiện thân cho niềm
khao khát và đam mê cái đẹp
• Tài năng: “ngàn năm chưa dễ có
một”: “Chỉ vẩy bút là chim, hoa
đã hiện lên trên mảnh lụa thần
tình biến hoá như cảnh hoá công,
có thể sai khiến gạch đá như viên
tướng cầm quân, có thể xây dựng
lâu đài cao cả, nóc vờn mây mà
không hề tính sai một viên gạch
• Khao khát và đam mê: Được
nhỏ”.
sử dụng tài năng để sáng tạo cái
đẹp
2. Nhân vật Vũ Như Tô
b. Là một người có nhân cách cao cả, hoài bão lớn
lao, nghệ sĩ chân chính
• Gắn bó với nhân dân, không
khuất phục quyền uy: Ngang
hiên chửi mắng tên hôn quân, kiên
quyết không xây Cửu Trùng Đài.
• Không hám lợi: Chia hết vàng
bạc vua thưởng cho thợ
• Hoài bão, lí tưởng cao cả: xây
được một tòa lâu đài nguy nga
tráng lệ, bền vững muôn đời, để
dân ta nghìn thu hãnh diện.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Lí tưởng chân chính, cao đẹp nhưng cao siêu xa rời đời
sống nhân dân lao động.
• Vũ Như Tô không nhận ra một thực tế: Cửu Trùng Đài
xây bằng mồ hôi, nước mắt, xương máu của nhân dân.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Ban đầu: Ông không nghĩ xây Cửu
Trùng Đài cho đất nước lại bị xem
là tội ác
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Khi cuộc nổi loạn nổ ra: Ông
nhất mực cho rằng mình không có
tội mà chỉ có công. Luôn tin vào
việc làm chính đại quang minh của
mình, và hi vọng sẽ thuyết phục
được An Hòa hầu.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
c. Là một nhân vật bi kịch mang đầy tâm trạng khi
không sáng suốt xây Cửu Trùng Đài
• Khi Đan Thiềm bị bắt: Cửu Trùng
Đài bị thiêu huỷ, ông mới bừng
tỉnh, xiết bao đau đớn, kinh hoàng.
2. Nhân vật Vũ Như Tô
Vũ Như Tô là một
nghệ sĩ có tài nhưng
chưa có tâm.
Tội đồ của nhân dân,
bị giết
Cửu Trùng Đài là cái
đẹp nhưng chưa gắn
với thiện
Bông hoa ác, bị đập
phá
• Khát vọng, đam mê sáng tạo nghệ thuật
của ông xuất phát từ thiên chức của nghệ
sĩ chân chính, nhưng chưa đúng vì đặt
nhầm chỗ, vì xa rời thực tiễn, vì lợi dụng
giai cấp cầm quyền tàn bạo để thực hiện
mục đích chân chính của mình.
Đánh giá
nhân vật
Vũ Như Tô
• Vô hình chung tự đưa ông sang
hàng ngũ kẻ thù của nhân dân ông thất bại - trả giá bằng chính
sinh mạng của mình.
=> Vũ Như Tô nhân vật bi kịch
lịch sử, mang khát vọng lớn,
cao cả nhưng lầm lạc trong suy
nghĩ và hành động. Chỉ thực sự
bừng tỉnh khi biết chính An Hòa ra
2. Nhân vật Đan Thiềm
• Dưới con mắt của Vũ Như Tô
thì Đan Thiềm là tri kỷ, tri âm
duy nhất ở triều đình.( Vũ mê
cái đẹp, Đan Thiềm mê cái tài)
2. Nhân vật Đan Thiềm
a. Là con người say mê cái tài (tài năng siêu
việt)
• Luôn động viên, khích lệ, giúp
đỡ Vũ Như Tô xây đài, bảo vệ
đài.
• Quên bản thân để bảo vệ cái
tài ấy
2. Nhân vật Đan Thiềm
b. Là con người luôn sáng suốt và tỉnh táo
• Biết chắc Đài không thành, tìm
cách bảo vệ an toàn tính mạng cho
Vũ Như Tô, khuyên Vũ bỏ trốn.
• Lần 1: Khuyên Vũ Như Tô xây Cửu
Trùng Đài
• Lần 2: Khuyên Vũ Như Tô bỏ trốn
• Khi quân nổi loạn, nàng biết Vũ Như
Tô sẽ bị bắt và kêu lên tuyệt vọng
2. Nhân vật Đan Thiềm
c. Dưới con mắt của Vũ Như Tô thì Đan Thiềm là tri kỷ,
tri âm duy nhất ở triều đình.
• Khi có loạn, tha thiết khuyên Vũ Như Tô
• bỏ
Khitrốn
quan nổi loạn kéo vào xin tha cho Vũ
Như Tô
• Khi biết không sao cứu nổi Vũ Như Tô,
nàng đau đớn vĩnh biệt tri kỉ, nước mắt
nghẹn ngào:
“Ông Cá ơi! Xin cùng ông vĩnh
biệt!”
Câu hỏi: Em thấy nhân vật Đan Thiềm có nét gần
gũi với nhân vật nào có tấm lòng “biệt nhỡn liên tài”
trong tác phẩm mà em đã học ?
III. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích “Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài” đặt ra vấn đề có ý
nghĩa muôn thuở về cái đẹp, và mối quan hệ giữa nghệ
sĩ và nhân dân, đồng thời tác giả bày tỏ niềm cảm
thông, trân trọng đối với nghệ sĩ tài năng, giàu khát
vọng nhưng lại rơi vào bi kịch.
III. Tổng kết
2. Nghệ
thuật
• Ngôn ngữ tập trung phát triển cao, hành động dồn
dập đầy kịch tính.
• Ngôn ngữ cao đẹp có sự tổng kết cao, nhịp điệu lời
thoại nhanh.
• Tính cách tâm trạng nhân vật bộc lộ rõ nét qua
ngôn ngữ hành động.
• Các lớp kịch được chuyển tự nhiên, linh hoạt liền
mạch.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Từ văn bản, viết đoạn văn ( 5 đến 7 dòng)
bày tỏ suy nghĩ về biểu tượng Ngọn lửa trong văn
bản ?
Câu 2. Hãy đặt mình vào vị trí của nhân vật Vũ Như
Tô, đưa ra lựa chọn của mình và lí giải sự lựa chọn
đó.
Câu 3. HS viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ bàn
về vấn đề sau: Những tượng đài nghìn tỷ, những trụ
sở công nguy nga lộng lẫy nhưng tốn kém, trong khi
nợ công của đất nước đang ở mức báo động. Nên
hay không nên ?
Hoạt động nâng cao – Ở nhà
Có ý kiến cho rằng: Về thể tài, kịch Vũ Như
Tô có người cho là kịch lịch sử, có người lại
xem nó là bi kịch. Ý kiến của em?
 








Các ý kiến mới nhất