Bài 35. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nương
Ngày gửi: 10h:29' 26-04-2020
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nương
Ngày gửi: 10h:29' 26-04-2020
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nga
MÔN ĐỊA LÍ 9
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGA
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC TIÊU
- Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với phát triển KT-XH
-Trình bày được đặc điểm dân cư, XH và tác động của chúng tới sự phát triển KT-XH
Sử dụng bản đồ tự nhiên, kinh tế và bảng số liệu thống kê để nhận xét đặc
điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Nằm phía Tây vùng Đông Nam Bộ
- Phía Bắc giáp Cam-pu-chia
- Phía Đông Bắc tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ.
Phía Tây Nam giáp vịnh Thái
Lan
Phía Đông Nam giáp Biển
Đông.
- Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền, trên biển với các vùng và các nước. An ninh quốc phòng
II. ĐIỀU LIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.
Thấp bằng phẳng
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
- Đất đai màu mỡ, đất phù sa ngọt 1,2 triệu tấn, đất phèn, đất mặn 2,5 triệu tấn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm. Lượng mưa dồi dào. Thời tiết khí hậu khá ổn định..
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc nguồn nước dồi dào với hệ thống S Tiền, S Hậu và các chi nhánh của nó
- Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Phát triển
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Giao thông
Thủy lợi
Lược đồ các hệ thống sông
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn nhất nước. Rừng tràm phong phú, trong rừng có nhiều nguồn lợi động thực vật
Theo số liệu của ngành lâm nghiệp thì ĐBSCL có 98 loài cây rừng ngập mặn, có 36 loài thú, 182 loài chim, 34 loài bò sát, vùng biển và ven biển có đến 260 loài cá và thủy sản
- Bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Phát triển du lịch
Diện tích 41.862 ha
Năm 2009 được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Than bùn ở Cà Mau, vật liệu xây dựng ở Kiên Giang, An Giang
- Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ven biển rộng, ngư trường rộng lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo và quần đảo
Phát triển nuôi trồng, đánh bắt hải sản.
Phát triển du lịch
Ven biển ấm, ngư trường rộng lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo và quần đảo
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
- Phát triiển du lịch
- Than bùn ở Cà Mau, vật liệu xây dựng ở Kiên Giang, An Giang
- Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
- Rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn nhất nước. Rừng tràm phong phú, trong rừng có nhiều nguồn lợi động thực vật
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Phát triển du lịch
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc nguồn nước dồi dào với hệ thống S Tiền, S Hậu và các chi nhánh của nó
- Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm. Lượng mưa dồi dào. Thời tiết khí hậu khá ổn định.
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.Thấp bằng phẳng
- Đất đai màu mỡ, đất phù sa ngọt 1,2 triệu tấn, đất phèn, đất mặn 2,5 triệu tấn
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Khó khăn: lũ lụt, thiếu nước ngọt
trong mùa khô. diện tích đất phèn, đất mặn lớn
Hiện tượng xâm nhập mặn ngày
càng phức tạp
Hàng chục nghìn ha ruộng lúa đang nứt nẻ., hàng trăm hộ dân đang tìm nguồn nước ngọt, miền tây đang oằn mình chống hạn mặn. Hạn hán xâm ngập mặn đang phá kỉ lục năm 2015 -2016
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
- Biện pháp : Sống chung với lũ, làm nhà tránh lũ, cải tạo đất phèn, đất mặn
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Một số tiêu chí dân cư và xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước, năm 2014
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đặc điểm: + Đây là khu vực đông
dân., với 17,5 triệu dân chiếm 19,3 dân số cả nước, MĐDS gấp 16 lần so với cả nước
+ TNBQĐN, tỉ lệ hộ nghèo tỉ lệ người
lớn biết chữ thấp
Người Kinh
Người Hoa
Người Khơ- me
Người Chăm
+ Thành phần dân tộc ngoài người Kinh còn có Khơ-me, Chăm, Hoa.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ rộng lớn….
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trở ngại lớn nhất cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
B. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn lại có mùa khô sâu sắc.
C. độ cao địa hình thấp nên thường xuyên chịu tác động xâm nhập mặn của thuỷ triều.
D. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chàng chịt gây trở ngại cho việc tiến hành cơ giới hoá.
B
Câu 2. Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai con sông nào?
Sông Tiền và sông Hậu
B. Sông Tiền và sôngMê Công
C. Sông Đồng Nai và sông Hậu
D. Sông Mê Công và sông Hậu
A
Câu 3. Tính chất đặc trưng của khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long là
có mùa đông lạnh, mưa nhiều
B. mùa hạ nắng nóng, mùa đông ấm
C. nhiệt độ trung bình năm lớn
D. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài
D
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long không giáp biển là
Bến Tre, Trà Vinh.
B.Hậu Giang, Vĩnh Long
C. Sóc Trăng, Bạc Liêu.
D. Cà Mau, Kiên Giang.
B
VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 1. Nêu ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn đất mặn ở ĐBSCL.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long:
- Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khỏang 60 % diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau; trong điều kiện thiếu nước ngọt vào mùa khô, việc cải tạo và sử dụng hai loại đất này càng gặp khó khăn hơn. Cần phải áp dụng các biện pháp thau chua, rửa mặn, xây dựng hệ thống thủy lợi.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực của cả nước, đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, góp phần phân bố dân cư và xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu).
Câu 2. Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long.
-Trình bày các thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?
- Kể tên các trung tâm công nghiệp của vùng ĐBSCL
- Vị trí giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Nam
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC THẦY, CÔ GIÁO
DỒI DÀO SỨC KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
MÔN ĐỊA LÍ 9
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ NGA
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
MỤC TIÊU
- Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với phát triển kinh tế - xã hội
-Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và tác động của chúng đối với phát triển KT-XH
-Trình bày được đặc điểm dân cư, XH và tác động của chúng tới sự phát triển KT-XH
Sử dụng bản đồ tự nhiên, kinh tế và bảng số liệu thống kê để nhận xét đặc
điểm tự nhiên, dân cư của vùng.
Có ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Nằm phía Tây vùng Đông Nam Bộ
- Phía Bắc giáp Cam-pu-chia
- Phía Đông Bắc tiếp giáp vùng Đông Nam Bộ.
Phía Tây Nam giáp vịnh Thái
Lan
Phía Đông Nam giáp Biển
Đông.
- Ý nghĩa: thuận lợi cho giao lưu trên đất liền, trên biển với các vùng và các nước. An ninh quốc phòng
II. ĐIỀU LIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.
Thấp bằng phẳng
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
- Đất đai màu mỡ, đất phù sa ngọt 1,2 triệu tấn, đất phèn, đất mặn 2,5 triệu tấn
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm. Lượng mưa dồi dào. Thời tiết khí hậu khá ổn định..
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc nguồn nước dồi dào với hệ thống S Tiền, S Hậu và các chi nhánh của nó
- Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Phát triển
nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Giao thông
Thủy lợi
Lược đồ các hệ thống sông
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn nhất nước. Rừng tràm phong phú, trong rừng có nhiều nguồn lợi động thực vật
Theo số liệu của ngành lâm nghiệp thì ĐBSCL có 98 loài cây rừng ngập mặn, có 36 loài thú, 182 loài chim, 34 loài bò sát, vùng biển và ven biển có đến 260 loài cá và thủy sản
- Bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng sinh học
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Phát triển du lịch
Diện tích 41.862 ha
Năm 2009 được công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
- Than bùn ở Cà Mau, vật liệu xây dựng ở Kiên Giang, An Giang
- Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Ven biển rộng, ngư trường rộng lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo và quần đảo
Phát triển nuôi trồng, đánh bắt hải sản.
Phát triển du lịch
Ven biển ấm, ngư trường rộng lớn, nguồn hải sản phong phú, nhiều đảo và quần đảo
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
- Phát triiển du lịch
- Than bùn ở Cà Mau, vật liệu xây dựng ở Kiên Giang, An Giang
- Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp
- Rừng ngập mặn trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn nhất nước. Rừng tràm phong phú, trong rừng có nhiều nguồn lợi động thực vật
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Phát triển du lịch
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc nguồn nước dồi dào với hệ thống S Tiền, S Hậu và các chi nhánh của nó
- Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
- Mang tính chất cận xích đạo nóng ẩm. Lượng mưa dồi dào. Thời tiết khí hậu khá ổn định.
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước.Thấp bằng phẳng
- Đất đai màu mỡ, đất phù sa ngọt 1,2 triệu tấn, đất phèn, đất mặn 2,5 triệu tấn
Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng lúa nước.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Khó khăn: lũ lụt, thiếu nước ngọt
trong mùa khô. diện tích đất phèn, đất mặn lớn
Hiện tượng xâm nhập mặn ngày
càng phức tạp
Hàng chục nghìn ha ruộng lúa đang nứt nẻ., hàng trăm hộ dân đang tìm nguồn nước ngọt, miền tây đang oằn mình chống hạn mặn. Hạn hán xâm ngập mặn đang phá kỉ lục năm 2015 -2016
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN:
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
- Biện pháp : Sống chung với lũ, làm nhà tránh lũ, cải tạo đất phèn, đất mặn
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Một số tiêu chí dân cư và xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long và
cả nước, năm 2014
III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đặc điểm: + Đây là khu vực đông
dân., với 17,5 triệu dân chiếm 19,3 dân số cả nước, MĐDS gấp 16 lần so với cả nước
+ TNBQĐN, tỉ lệ hộ nghèo tỉ lệ người
lớn biết chữ thấp
Người Kinh
Người Hoa
Người Khơ- me
Người Chăm
+ Thành phần dân tộc ngoài người Kinh còn có Khơ-me, Chăm, Hoa.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa; thị trường tiêu thụ rộng lớn….
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trở ngại lớn nhất cho việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
B. phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn lại có mùa khô sâu sắc.
C. độ cao địa hình thấp nên thường xuyên chịu tác động xâm nhập mặn của thuỷ triều.
D. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chàng chịt gây trở ngại cho việc tiến hành cơ giới hoá.
B
Câu 2. Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai con sông nào?
Sông Tiền và sông Hậu
B. Sông Tiền và sôngMê Công
C. Sông Đồng Nai và sông Hậu
D. Sông Mê Công và sông Hậu
A
Câu 3. Tính chất đặc trưng của khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long là
có mùa đông lạnh, mưa nhiều
B. mùa hạ nắng nóng, mùa đông ấm
C. nhiệt độ trung bình năm lớn
D. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài
D
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long không giáp biển là
Bến Tre, Trà Vinh.
B.Hậu Giang, Vĩnh Long
C. Sóc Trăng, Bạc Liêu.
D. Cà Mau, Kiên Giang.
B
VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG
Câu 1. Nêu ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn đất mặn ở ĐBSCL.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long:
- Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khỏang 60 % diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau; trong điều kiện thiếu nước ngọt vào mùa khô, việc cải tạo và sử dụng hai loại đất này càng gặp khó khăn hơn. Cần phải áp dụng các biện pháp thau chua, rửa mặn, xây dựng hệ thống thủy lợi.
- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực của cả nước, đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, góp phần phân bố dân cư và xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu).
Câu 2. Nêu thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long.
-Trình bày các thế mạnh của Đồng bằng sông Cửu Long để phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Đồng bằng sông Cửu Long có những điều kiện thuận lợi gì để trở thành vùng sản xuất lương thực lớn nhất của cả nước?
- Kể tên các trung tâm công nghiệp của vùng ĐBSCL
- Vị trí giới hạn và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Nam
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC THẦY, CÔ GIÁO
DỒI DÀO SỨC KHỎE
CHÚC CÁC EM HỌC SINH
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
 







Các ý kiến mới nhất