Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Vượt qua tình thế hiểm nghèo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:51' 26-11-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:51' 26-11-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
2
A. Hoạt động cơ bản
1. Tìm hiểu về tình thế hiểm nghèo sau Cách mạng tháng Tám.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 33 sgk)
c. Kết hợp quan sát các bức ảnh dưới đây, suy nghĩ và làm bài tập.
A. Hoạt động cơ bản
1. Tìm hiểu về tình thế hiểm nghèo sau Cách mạng tháng
Tám.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 33 sgk)
c. Kết hợp quan sát các bức ảnh dưới đây, suy nghĩ và làm bài tập.
Hãy lựa chọn và ghi ý đúng nhất vào vở.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp nhiều khó khăn vì:
Chính quyền mới được thành lập, bị nhiều kẻ thù phá hoại.
Tình trạng vỡ đê, mất mùa, nạn đói đe dọa.
X Phải đối phó với: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
Thiếu trường học, bệnh viện.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu biện pháp vượt qua tình thế hiểm nghèo
a. Đọc thông tin kết hợp quan sát các bức ảnh (trang 34, 35 sgk)
b. Suy nghĩ và hoàn thành bài tập:
Hoàn thành bảng sau về những biện pháp mà Chính phủ và nhân
dân ta đã thực hiện để vượt qua tình thế hiểm nghèo
Tình thế hiểm nghèo
Biện pháp
Giặc đói
......
Giặc dốt
......
Giặc ngoại xâm
......
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu biện pháp vượt qua tình thế hiểm nghèo
Tình thế hiểm
nghèo
Biện pháp
Giặc đói
· Lập "hữu gạo cứu đói", "ngày đồng tâm" dành gạo cho dân
nghèo.
· Thực hiện khẩu hiệu: "Không một tấc đất bỏ hoang", "tấc đất
tấc vàng“.
· Đắp lại những đoạn đê vỡ, chia đất cho nhân dân sản xuất.
Giặc dốt
· Phát động phong trào xóa nạn mù chữ trong cả nước.
· Trường học được mở them.
· Trẻ em đều được cắp sách đến trường.
· Thực hiện ngoại giao khôn khéo đẩy quân Tưởng về nước.
Giặc ngoại xâm · Nhân nhượng với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài.
A. Hoạt động cơ bản
3. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn
quốc.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 35 sgk).
c. Kết hợp đọc đoạn trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quan sát các bức ảnh
tư liệu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
• Nêu những dẫn chứng về âm mưu và hành động thể
hiện quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân
Pháp.
• Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng, Chính phủ và
nhân dân ta đã làm gì?
• Ngày 19-12-1946 xảy ra sự kiện gì?
A. Hoạt động cơ bản
3. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc.
Những dẫn chứng về âm mưu và hành động thể hiện quyết
tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp là:
• Thực dân Pháp đã quay lại nước ta đánh chiếm Sài Gòn, mở
rộng xâm lược Nam Bộ.
• Đánh chiếm Hải Phòng, chiếm dần Hà Nội.
• Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ,
giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng, nếu không chúng sẽ
tấn công Hà Nội.
· Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ đã
không nhân nhượng, quyết định đứng lên cùng nhân dân đánh
đuổi thực dân Pháp.
· Ngày 19/12/1946 là ngày Đảng và Chính Phủ họp và đưa ra
quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp.
a. Đọc thông tin và quan sát bức ảnh tư liệu (trang 37
sgk).
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp.
b. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
· Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược của quân
dân Hà Nội và cả nước đã diễn ra như thế nào?
· Ý nghĩa của việc quân dân Hà Nội trong hai
tháng giam chân dịch trong thành phố là gì?
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp.
* Diễn biến cuộc chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân Hà
Nội và cả nước:
· Ở Hà Nội: Chiến sĩ vệ quốc quân và tự về Thủ đô đã kiên quyết
dành giật từng ngôi nhà, góc phố. Đồng bào khuôn vác đồ đạc ra
đường làm vật cản bước chân của địch.
=> Kết quả: Ròng rã hơn 2 tháng trời, ta đánh hơn 200 trận, tiêu
diệt 2000 tên địch, giam chân địch.
· Ở các địa phương khác trong cả nước, cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt.
* Ý nghĩa của việc quân dân Hà Nội trong hai tháng giam chân địch
trong thành phố là để bảo vệ cho hàng vạn đồng bào ta và để các cơ
quan rời thành phố về căn cứ kháng chiến, bảo toàn tính mạng và
lực lượng của ta, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
A. Hoạt động cơ bản
5. Đọc và ghi vào vở:
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm hiểu tấm gương Bác Hồ trong việc diệt “giặc đói”
Tư liệu lịch sử và câu chuyện trên nói lên điều gì? Chọn các câu
trả lời đúng trong những phương án dưới đây và ghi vào vở:
X Nhịn ăn cứu đói là việc quốc gia đại sự.
Bác Hồ lịch sự trong công tác ngoại giao.
X
Bác Hồ là người trung thực, lời nói đi đôi với việc làm.
2. Chép vào vở và lựa chọn những cụm từ thích hợp cho trước
dưới đây, điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành đoạn văn:
(không chịu làm nô lệ, không chịu mất nước, phải nhân nhượng,
thà hi sinh tất cả, càng lấn tới)
“... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta ....... Nhưng chúng ta càng
nhân nhượng, thực dân Pháp ......., vì chúng quyết tâm cướp nước
ta lần nữa.
Không! Chúng ta .........., chứ nhất định .........., nhất định .........!”
B. Hoạt động thực hành
2. Chép vào vở và lựa chọn những cụm từ thích hợp cho
trước dưới đây, điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành
đoạn văn:
“... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân
Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần
nữa.
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô
lệ...!”
B. Hoạt động thực hành
3. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
a. Quan sát bức ảnh, đọc trích đoạn hồi kí của Thượng
tướng Vũ Lăng (trang 39 sgk).
b. Trả lời câu hỏi (vào vở):
Các tư liệu lịch sử nêu ở trên thể hiện điều gì?
B. Hoạt động thực hành
3. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
a. Quan sát bức ảnh, đọc trích đoạn hồi kí của Thượng
tướng Vũ Lăng (trang 39 HDH).
b. Trả lời câu hỏi (vào vở):
Các tư liệu lịch sử nêu ở trên thể hiện điều gì?
- Các tư liệu lịch sử nêu ở HDH/39 thể hiện tinh thần yêu
nước của quân dân ta. Chúng ta thà hi sinh của cải và
tính mạng chứ nhất định không chịu lùi bước, không chịu
làm nô lệ. Chúng ta luôn chiến đấu hết mình để bảo vệ
từng tấc đất của mình. Đó là tinh thần "Quyết tử cho Tổ
quốc quyết sinh".
C. Hoạt động ứng dụng
1. Tìm hiểu và sưu tầm những mẩu
chuyện ở địa phương em về buổi đầu toàn
quốc kháng chiến.
2. Kể tên các trường học, tên phố, di tích
lịch sử... liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử trong bài vừa học.
A. Hoạt động cơ bản
1. Tìm hiểu về tình thế hiểm nghèo sau Cách mạng tháng Tám.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 33 sgk)
c. Kết hợp quan sát các bức ảnh dưới đây, suy nghĩ và làm bài tập.
A. Hoạt động cơ bản
1. Tìm hiểu về tình thế hiểm nghèo sau Cách mạng tháng
Tám.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 33 sgk)
c. Kết hợp quan sát các bức ảnh dưới đây, suy nghĩ và làm bài tập.
Hãy lựa chọn và ghi ý đúng nhất vào vở.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám, đất nước ta gặp nhiều khó khăn vì:
Chính quyền mới được thành lập, bị nhiều kẻ thù phá hoại.
Tình trạng vỡ đê, mất mùa, nạn đói đe dọa.
X Phải đối phó với: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
Thiếu trường học, bệnh viện.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu biện pháp vượt qua tình thế hiểm nghèo
a. Đọc thông tin kết hợp quan sát các bức ảnh (trang 34, 35 sgk)
b. Suy nghĩ và hoàn thành bài tập:
Hoàn thành bảng sau về những biện pháp mà Chính phủ và nhân
dân ta đã thực hiện để vượt qua tình thế hiểm nghèo
Tình thế hiểm nghèo
Biện pháp
Giặc đói
......
Giặc dốt
......
Giặc ngoại xâm
......
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu biện pháp vượt qua tình thế hiểm nghèo
Tình thế hiểm
nghèo
Biện pháp
Giặc đói
· Lập "hữu gạo cứu đói", "ngày đồng tâm" dành gạo cho dân
nghèo.
· Thực hiện khẩu hiệu: "Không một tấc đất bỏ hoang", "tấc đất
tấc vàng“.
· Đắp lại những đoạn đê vỡ, chia đất cho nhân dân sản xuất.
Giặc dốt
· Phát động phong trào xóa nạn mù chữ trong cả nước.
· Trường học được mở them.
· Trẻ em đều được cắp sách đến trường.
· Thực hiện ngoại giao khôn khéo đẩy quân Tưởng về nước.
Giặc ngoại xâm · Nhân nhượng với Pháp để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu
dài.
A. Hoạt động cơ bản
3. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn
quốc.
a. Đọc kĩ đoạn hội thoại (trang 35 sgk).
c. Kết hợp đọc đoạn trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quan sát các bức ảnh
tư liệu, suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
• Nêu những dẫn chứng về âm mưu và hành động thể
hiện quyết tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân
Pháp.
• Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng, Chính phủ và
nhân dân ta đã làm gì?
• Ngày 19-12-1946 xảy ra sự kiện gì?
A. Hoạt động cơ bản
3. Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc.
Những dẫn chứng về âm mưu và hành động thể hiện quyết
tâm cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp là:
• Thực dân Pháp đã quay lại nước ta đánh chiếm Sài Gòn, mở
rộng xâm lược Nam Bộ.
• Đánh chiếm Hải Phòng, chiếm dần Hà Nội.
• Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta giải tán lực lượng tự vệ,
giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng, nếu không chúng sẽ
tấn công Hà Nội.
· Trước âm mưu của thực dân Pháp, Đảng và Chính phủ đã
không nhân nhượng, quyết định đứng lên cùng nhân dân đánh
đuổi thực dân Pháp.
· Ngày 19/12/1946 là ngày Đảng và Chính Phủ họp và đưa ra
quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp.
a. Đọc thông tin và quan sát bức ảnh tư liệu (trang 37
sgk).
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp.
b. Suy nghĩ và trả lời câu hỏi:
· Cuộc chiến đấu chống quân xâm lược của quân
dân Hà Nội và cả nước đã diễn ra như thế nào?
· Ý nghĩa của việc quân dân Hà Nội trong hai
tháng giam chân dịch trong thành phố là gì?
A. Hoạt động cơ bản
4. Tìm hiểu những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn
quốc chống thực dân Pháp.
* Diễn biến cuộc chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân Hà
Nội và cả nước:
· Ở Hà Nội: Chiến sĩ vệ quốc quân và tự về Thủ đô đã kiên quyết
dành giật từng ngôi nhà, góc phố. Đồng bào khuôn vác đồ đạc ra
đường làm vật cản bước chân của địch.
=> Kết quả: Ròng rã hơn 2 tháng trời, ta đánh hơn 200 trận, tiêu
diệt 2000 tên địch, giam chân địch.
· Ở các địa phương khác trong cả nước, cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược cũng diễn ra quyết liệt.
* Ý nghĩa của việc quân dân Hà Nội trong hai tháng giam chân địch
trong thành phố là để bảo vệ cho hàng vạn đồng bào ta và để các cơ
quan rời thành phố về căn cứ kháng chiến, bảo toàn tính mạng và
lực lượng của ta, chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
A. Hoạt động cơ bản
5. Đọc và ghi vào vở:
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm hiểu tấm gương Bác Hồ trong việc diệt “giặc đói”
Tư liệu lịch sử và câu chuyện trên nói lên điều gì? Chọn các câu
trả lời đúng trong những phương án dưới đây và ghi vào vở:
X Nhịn ăn cứu đói là việc quốc gia đại sự.
Bác Hồ lịch sự trong công tác ngoại giao.
X
Bác Hồ là người trung thực, lời nói đi đôi với việc làm.
2. Chép vào vở và lựa chọn những cụm từ thích hợp cho trước
dưới đây, điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành đoạn văn:
(không chịu làm nô lệ, không chịu mất nước, phải nhân nhượng,
thà hi sinh tất cả, càng lấn tới)
“... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta ....... Nhưng chúng ta càng
nhân nhượng, thực dân Pháp ......., vì chúng quyết tâm cướp nước
ta lần nữa.
Không! Chúng ta .........., chứ nhất định .........., nhất định .........!”
B. Hoạt động thực hành
2. Chép vào vở và lựa chọn những cụm từ thích hợp cho
trước dưới đây, điền vào chỗ trống (...) để hoàn thành
đoạn văn:
“... Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân
nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân
Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần
nữa.
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô
lệ...!”
B. Hoạt động thực hành
3. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
a. Quan sát bức ảnh, đọc trích đoạn hồi kí của Thượng
tướng Vũ Lăng (trang 39 sgk).
b. Trả lời câu hỏi (vào vở):
Các tư liệu lịch sử nêu ở trên thể hiện điều gì?
B. Hoạt động thực hành
3. Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh
a. Quan sát bức ảnh, đọc trích đoạn hồi kí của Thượng
tướng Vũ Lăng (trang 39 HDH).
b. Trả lời câu hỏi (vào vở):
Các tư liệu lịch sử nêu ở trên thể hiện điều gì?
- Các tư liệu lịch sử nêu ở HDH/39 thể hiện tinh thần yêu
nước của quân dân ta. Chúng ta thà hi sinh của cải và
tính mạng chứ nhất định không chịu lùi bước, không chịu
làm nô lệ. Chúng ta luôn chiến đấu hết mình để bảo vệ
từng tấc đất của mình. Đó là tinh thần "Quyết tử cho Tổ
quốc quyết sinh".
C. Hoạt động ứng dụng
1. Tìm hiểu và sưu tầm những mẩu
chuyện ở địa phương em về buổi đầu toàn
quốc kháng chiến.
2. Kể tên các trường học, tên phố, di tích
lịch sử... liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử trong bài vừa học.
 








Các ý kiến mới nhất