Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Quy
Ngày gửi: 22h:27' 11-03-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 361
Nguồn:
Người gửi: Phung Thi Quy
Ngày gửi: 22h:27' 11-03-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 361
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Hoài Thu)
Năm học 2020-2021
TRƯỜNG THCS & THPT ĐỐNG ĐA
TỔ: HÓA-SINH-CÔNG NGHỆ ---------------
Giáo viên: PHÙNG THỊ QUÝ
HÓA HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của hidro. Viết phương trình hóa học minh họa.
Tiết 48:
CHỦ ĐỀ: HIĐRO
B. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
PHẢN ỨNG THẾ
Bài học hôm nay có 3 vòng chơi
Tiêu chí: Đội nào điểm cao nhất và các thành viên trong nhóm hoạt động tích cực nhất là đội thắng cuộc.
I. Điều chế khí hiđro
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Kim loại kẽm tan dần, có bọt khí xuất hiện trên bề mặt hạt kẽm rồi thoát ra khỏi dung dịch. (2,5 điểm)
Tàn đóm đỏ không bùng cháy (2,5 điểm)
Khí thoát ra cháy trong không khí với ngon lửa màu xanh nhạt. ( 2,5 điểm)
Thành ống nghiệm thấy cặn màu trắng. ( 2,5 điểm)
Có mấy cách thu khí Hidro?
(gợi ý: Dựa vào cách thu khí O2)
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
So sánh sự giống và khác nhau giữa cách thu khí O2 và khí H2?
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (2đ)
H2 + CuO t0 H2O + Cu (2đ)
Đều là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất. (2đ)
Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất. (2đ)
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mg
2HCl
Cl
Mg
2
H
+
2
Mg
+
H2 + CuO t0 H2O + Cu
H2
CuO
O
H2
Cu
+
H2
+
II. Phản ứng thế
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
H2 + CuO t0 H2O + Cu
Đều là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất.
Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
II. Phản ứng thế
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
I/ Điều chế khí hiđro
* Trong phòng thí nghiệm.
1. Nguyên liệu:
- Kim loại hoạt động: Fe, Zn, Al, Mg….
- Axít: HCl, H2SO4 loãng
2. PTHH: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
3. Phương pháp: axít + kim loại -> muối + H2
4. Cách thu khí H2:
- Đẩy nước vì H2 ít tan trong nước.
- Đẩy không khí để úp bình vì H2 nhẹ hơn không khí.
II/ Phản ứng thế là gì?
Là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Vòng 3: XÂY TỔ ONG
Dùng Ong A làm trung tâm và chọn cạnh của các con ong còn lại ghép sao cho phù hợp với 6 cạnh của Ong A.
1 + 13
2 + 8
3 + 24
4 + 28
5 + 40
6 + 33
ĐÁP ÁN (Mỗi cạnh ghép đúng được 1 điểm)
20
TRƯỜNG THCS & THPT ĐỐNG ĐA
TỔ: HÓA-SINH-CÔNG NGHỆ ---------------
Giáo viên: PHÙNG THỊ QUÝ
HÓA HỌC 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của hidro. Viết phương trình hóa học minh họa.
Tiết 48:
CHỦ ĐỀ: HIĐRO
B. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO
PHẢN ỨNG THẾ
Bài học hôm nay có 3 vòng chơi
Tiêu chí: Đội nào điểm cao nhất và các thành viên trong nhóm hoạt động tích cực nhất là đội thắng cuộc.
I. Điều chế khí hiđro
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Thí nghiệm: điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm
Kim loại kẽm tan dần, có bọt khí xuất hiện trên bề mặt hạt kẽm rồi thoát ra khỏi dung dịch. (2,5 điểm)
Tàn đóm đỏ không bùng cháy (2,5 điểm)
Khí thoát ra cháy trong không khí với ngon lửa màu xanh nhạt. ( 2,5 điểm)
Thành ống nghiệm thấy cặn màu trắng. ( 2,5 điểm)
Có mấy cách thu khí Hidro?
(gợi ý: Dựa vào cách thu khí O2)
Thu khí H2 bằng cách đẩy nước
Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí
So sánh sự giống và khác nhau giữa cách thu khí O2 và khí H2?
Thu khí O2 bằng cách đẩy nước
Thu khí O2 bằng cách đẩy không khí
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (2đ)
H2 + CuO t0 H2O + Cu (2đ)
Đều là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất. (2đ)
Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất. (2đ)
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Mg
2HCl
Cl
Mg
2
H
+
2
Mg
+
H2 + CuO t0 H2O + Cu
H2
CuO
O
H2
Cu
+
H2
+
II. Phản ứng thế
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
H2 + CuO t0 H2O + Cu
Đều là phản ứng giữa đơn chất và hợp chất.
Nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
II. Phản ứng thế
- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
I/ Điều chế khí hiđro
* Trong phòng thí nghiệm.
1. Nguyên liệu:
- Kim loại hoạt động: Fe, Zn, Al, Mg….
- Axít: HCl, H2SO4 loãng
2. PTHH: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
3. Phương pháp: axít + kim loại -> muối + H2
4. Cách thu khí H2:
- Đẩy nước vì H2 ít tan trong nước.
- Đẩy không khí để úp bình vì H2 nhẹ hơn không khí.
II/ Phản ứng thế là gì?
Là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Ví dụ: Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Vòng 3: XÂY TỔ ONG
Dùng Ong A làm trung tâm và chọn cạnh của các con ong còn lại ghép sao cho phù hợp với 6 cạnh của Ong A.
1 + 13
2 + 8
3 + 24
4 + 28
5 + 40
6 + 33
ĐÁP ÁN (Mỗi cạnh ghép đúng được 1 điểm)
20
 







Các ý kiến mới nhất