Tìm kiếm Bài giảng
Bài 44. Thấu kính phân kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 19-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn: ST
Người gửi: Hoàng Tám (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 19-03-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
∆
F’
F
O
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt:
Hãy loại bỏ những hình dạng của thấu kính hội tụ ?
Đây là những hình dạng của thấu kính phân kì
Quan sát và tìm cách nhận biết:
Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
Kí hiệu của thấu kính phân kì
trên hình vẽ:
Hình 44.1
Thí nghiệm: Hình 44.1 SGK.
? Chùm tia ló có đặc điểm gì mà người ta gọi thấu kính này là thấu kính phân kì.
Kết luận: Khi chiếu chùm tia tới song song vuông góc với mặt một thấu kính, ta thu được chùm tia ló phân kì nên ta gọi đó là thấu kính phân kì.
Thấu kính phân kì
Nguồn sáng
II. 1
o
- Trục chính cắt thấu kính tại O, O là quang tâm.
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
∆
II. 2
∆
II. 3
F
F`
O
O
∆
∆
Hinh 1
Hinh 2
II. 3
f
F`
.
.
f
F
∆
II. 4
Đường truyền của hai tia sang đặc biệt qua
thấu kính phân kì:
O
F’
F
1) Khi tia tới qua quang tâm thì tia ló …
2) Khi tia tới song song với trục chính thì tia ló …
Đường truyền của hai tia sang đặc biệt qua
thấu kính phân kì:
O
F’
F
1) Khi tia tới qua quang tâm thì tia ló
2) Khi tia tới song song với trục chính thì tia ló
tiếp tục truyền thẳng
đi qua tiêu điểm.
C7. Trên hình 44.5 vẽ thấu kính phân kì, quang tâm O, trục chính ∆, hai tiêu đểm F và F’, các tia tới 1, 2:
Hãy vẽ tiếp hai tia ló và xác định điểm sang S’.
S
(1)
(2)
O
F
F`
∆
III - VD
C8: Nếu ta cầm trên tay một kính cận thị. Làm thế nào để biết thấu kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Trả lời: Kính cận là thấu kính phân kì. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp.
C9:Thấu kính phân kì có gì khác hơn so với thấu kính hội tụ ?
Trả lời: Thấu kính phân kì có những đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ :
- Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa.
- Chùm sáng tới song song với trục chính của TKPK, cho chùm tia ló phân kì.
- Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn thấy hình ảnh dòng chữ bé đi so với
khi nhìn trực tiếp.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Đưa lại gần trang sách thấy chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách
Đưa lại gần trang sách thấy chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách
Chiếu một chùm tia song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt một thấu kính.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia
song song.
A
B
C
D
A
-Học thuộc ghi nhớ, tự trả lời các câu C trong SGK
Làm bài tập từ bài 44-45.1 đến bài 44-45.3.
và 44-45.6 đến bài 44-4.5.10 sách bài tập.
Chuẩn bị:
- Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK và cách dựng ảnh qua TKPK
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
F’
F
O
Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
- Tia tới song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
- Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt:
Hãy loại bỏ những hình dạng của thấu kính hội tụ ?
Đây là những hình dạng của thấu kính phân kì
Quan sát và tìm cách nhận biết:
Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
Kí hiệu của thấu kính phân kì
trên hình vẽ:
Hình 44.1
Thí nghiệm: Hình 44.1 SGK.
? Chùm tia ló có đặc điểm gì mà người ta gọi thấu kính này là thấu kính phân kì.
Kết luận: Khi chiếu chùm tia tới song song vuông góc với mặt một thấu kính, ta thu được chùm tia ló phân kì nên ta gọi đó là thấu kính phân kì.
Thấu kính phân kì
Nguồn sáng
II. 1
o
- Trục chính cắt thấu kính tại O, O là quang tâm.
- Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
∆
II. 2
∆
II. 3
F
F`
O
O
∆
∆
Hinh 1
Hinh 2
II. 3
f
F`
.
.
f
F
∆
II. 4
Đường truyền của hai tia sang đặc biệt qua
thấu kính phân kì:
O
F’
F
1) Khi tia tới qua quang tâm thì tia ló …
2) Khi tia tới song song với trục chính thì tia ló …
Đường truyền của hai tia sang đặc biệt qua
thấu kính phân kì:
O
F’
F
1) Khi tia tới qua quang tâm thì tia ló
2) Khi tia tới song song với trục chính thì tia ló
tiếp tục truyền thẳng
đi qua tiêu điểm.
C7. Trên hình 44.5 vẽ thấu kính phân kì, quang tâm O, trục chính ∆, hai tiêu đểm F và F’, các tia tới 1, 2:
Hãy vẽ tiếp hai tia ló và xác định điểm sang S’.
S
(1)
(2)
O
F
F`
∆
III - VD
C8: Nếu ta cầm trên tay một kính cận thị. Làm thế nào để biết thấu kính đó là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Trả lời: Kính cận là thấu kính phân kì. Có thể nhận biết bằng một trong hai cách sau:
- Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa.
- Đặt thấu kính này gần dòng chữ. Nhìn qua kính thấy ảnh dòng chữ nhỏ hơn khi nhìn trực tiếp.
C9:Thấu kính phân kì có gì khác hơn so với thấu kính hội tụ ?
Trả lời: Thấu kính phân kì có những đặc điểm trái ngược với thấu kính hội tụ :
- Phần rìa của thấu kính phân kì dày hơn phần giữa.
- Chùm sáng tới song song với trục chính của TKPK, cho chùm tia ló phân kì.
- Khi để TKPK vào gần dòng chữ trên trang sách, nhìn thấy hình ảnh dòng chữ bé đi so với
khi nhìn trực tiếp.
THẤU KÍNH PHÂN KÌ
THẤU KÍNH HỘI TỤ
Đưa lại gần trang sách thấy chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách
Đưa lại gần trang sách thấy chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách
Chiếu một chùm tia song song vào một thấu kính phân kì, theo phương vuông góc với mặt một thấu kính.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ loe rộng dần ra.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ thu nhỏ dần lại.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ bị thắt lại.
Chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có chỗ trở thành chùm tia
song song.
A
B
C
D
A
-Học thuộc ghi nhớ, tự trả lời các câu C trong SGK
Làm bài tập từ bài 44-45.1 đến bài 44-45.3.
và 44-45.6 đến bài 44-4.5.10 sách bài tập.
Chuẩn bị:
- Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK và cách dựng ảnh qua TKPK
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 









Các ý kiến mới nhất