Tuần 13. Tỏ lòng (Thuật hoài)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tha
Ngày gửi: 09h:43' 24-08-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 136
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tha
Ngày gửi: 09h:43' 24-08-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích:
0 người
TỎ LÒNG
(Thuật hoài )
Phạm Ngũ Lão
I/ Tiểu dẫn
1/ Tác giả:
Phạm Ngũ Lão (1255-1320) người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, Hưng Yên
- Là Môn khách, sau là con rể của Trần Quốc Tuấn.
Là võ tướng thời Trần có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông, được liệt vào hạng “Văn võ toàn tài”.
- Tác phẩm: Tỏ lòng, Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương.
2/ Tác phẩm
a/ Hoàn cảnh ra đời
Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng khi giặc Nguyên - Mông xâm lược nước ta (1285)
b/ Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
c. Bố cục:
2 ph?n
Hai câu đầu:
Hai câu sau:
Vẻ đẹp con người thêi TrÇn
Nỗi lòng tác giả
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.Đọc - hiểu chú thích
述 懷
橫 槊 江 山 恰 幾 秋
三 軍 貔 虎 氣 吞 牛
男 兒 未 了 功 名 債
羞 聽 人 間 說 武 侯
“Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.”
“Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.”
(Bùi Văn Nguyên dịch)
2/ Tìm hi?u van b?n
a/ Hai cu d?u: V? d?p con ngu?i th?i Tr?n
* Hình ?nh ngu?i trng si
mới chỉ thể hiện sự điêu luyện, nhưng thiếu đi độ cứng rắn, mạnh mẽ
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
So sánh
Phiờn õm: Honh súc
Dịch thơ: Múa giáo:
(c?m ngang ng?n giỏo)
Khắc họa tư thế hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi với vẻ đẹp kì vĩ lớn lao.
- Tư thế: cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc) để trấn giữ non sông.
- Thời gian: dài “mấy thu”
- Không gian: chiều dài+ rộng của non sông đất nước.
→Hình ảnh một dũng tướng oai phong, lẫm liệt.
* Hình ảnh quân đội thời Trần
Tam qun tì h? khí thơn nguu
(Ba qun khí m?nh nu?t trơi tru)
- Tam quân: ba đạo quân
- Khớ th? c?a ba quõn nhu h? bỏo nu?t trụi trõu
Ngh? thu?t so sỏnh, cu?ng di?u: v?a c? th? húa s?c m?nh th? ch?t c?a ba quõn, v?a khỏi quỏt húa s?c manh tinh th?n c?a dõn t?c.
?Hỡnh ?nh trỏng si l?ng trong hỡnh ?nh ba quõn th? hi?n s?c m?nh th?i d?i "Ho khớ Dụng A"- khớ phỏch anh hựng, t? cu?ng dõn t?c.
+ Quân đội nhà Trần (nghĩa hẹp)
+ Sức mạnh dân tộc (nghĩa rộng)
Chữ Đông + bộ A = chữ “Trần”
b/ Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả
- Món nợ công danh của người nam tử
“ Nam nhi vị liễu công danh trái”
( Công danh nam tử còn vương nợ)
Công danh trái (nợ công danh):
+ Lập công (để lại sự nghiệp); lập danh (để lại tiếng thơm)
+ Nợ nước mà người làm trai phải trả.
→Chí làm trai mang tư tưởng tích cực: cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự ngiệp cứu nước, cứu dân.
Vũ Hầu (Gia Cát Lương)
- Nỗi thẹn
“Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu”
( Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu)
Thẹn
Vì thấy tài trí của mình chưa bằng Vũ Hầu
Nhân cách lớn: khiêm tốn, luôn có ý thức tự hoàn thiện mình
Vì th?y mình chua tr? xong n? nu?c
Khát vọng đem tài trí để tận trung báo quốc
Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lí tưởng, khát vọng của tác giả - vẻ đẹp con người thời đại Đông A.
III. K?T LU?N
- Hình ảnh thơ hoành tráng thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô đọng hàm súc.
Bi tho th? hi?n lí tu?ng cao c? c?a v? danh tu?ng Ph?m Ngu Lo, kh?c ghi d?u ?n dng t? ho v? m?t th?i kì oanh li?t, ho hng c?a l?ch s? dn t?c.
→ Ghi nhôù: SGK
a/ Nghệ thuật
b/ nghia van b?n
Bài tập củng cố
Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giúp em hiểu thế nào là hào khí Đông A?
- Hào khí thời nhà Trần: là tinh thần tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc; là lòng yêu nước, khát vọng lập công giúp nước; là ý chí quyết chiến, quyết thắng mọi kẻ thù xâm lăng...
- Biểu hiện cụ thể: Là tâm sự, bày tỏ lí tưởng sẵn sàng xả thân vì nước của Phạm Ngũ Lão.
Bài tập củng cố
2. Qua bài thơ Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão đã nói lên lí tưởng của con người thời đại Đông A. Từ đó, anh/ chị có suy nghĩ gì về lí tưởng của thanh niên trong thời đại ngày nay.
Chọn đáp án đúng
Câu 1: Những tác phẩm của Phạm Ngũ Lão là:
A. “Tỏ lòng” vàø “Cáo bệnh bảo mọi người”.
B. “Tỏ lòng” và “Cảnh ngày hè”.
C. “Tỏ lòng” vàø “Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương”.
D. “Tỏ lòng” vàø “Phò giá về kinh”.
C
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Chủ thể trữ tình trong bài “Tỏ lòng” là:
A. Một nhà nho
B. Một nhà sư
C. Một tể tướng
D. Một vị tướng
D
Câu 3: Hình ảnh "Hoành sóc" thể hiện điều gì?
A. Khí theá suïc soâi.
B. Tö theá hieân ngang.
C. Loøng can ñaûm.
D. YÙù chí maïnh meõ.
B
Câu 4: Bài "Tỏ lòng" gợi cho em cảm nhận được:
A. Lyù töôûng cuûa ngöôøi trai treû thôøi Traàn.
B. YÙ chí saét ñaù cuûa con ngöôøi thôøi Traàn.
C. Öôùc mô coâng haàu, khanh töôùng cuûa con ngöôøi
thôøi Traàn.
D. YÙ nguyeän veà söï hy sinh cuûa con ngöôøi thôøi Traàn
A
(Thuật hoài )
Phạm Ngũ Lão
I/ Tiểu dẫn
1/ Tác giả:
Phạm Ngũ Lão (1255-1320) người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào, Hưng Yên
- Là Môn khách, sau là con rể của Trần Quốc Tuấn.
Là võ tướng thời Trần có nhiều công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông, được liệt vào hạng “Văn võ toàn tài”.
- Tác phẩm: Tỏ lòng, Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương.
2/ Tác phẩm
a/ Hoàn cảnh ra đời
Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến quyết thắng khi giặc Nguyên - Mông xâm lược nước ta (1285)
b/ Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
c. Bố cục:
2 ph?n
Hai câu đầu:
Hai câu sau:
Vẻ đẹp con người thêi TrÇn
Nỗi lòng tác giả
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1.Đọc - hiểu chú thích
述 懷
橫 槊 江 山 恰 幾 秋
三 軍 貔 虎 氣 吞 牛
男 兒 未 了 功 名 債
羞 聽 人 間 說 武 侯
“Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.”
“Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu.
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.”
(Bùi Văn Nguyên dịch)
2/ Tìm hi?u van b?n
a/ Hai cu d?u: V? d?p con ngu?i th?i Tr?n
* Hình ?nh ngu?i trng si
mới chỉ thể hiện sự điêu luyện, nhưng thiếu đi độ cứng rắn, mạnh mẽ
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
(Múa giáo non sông trải mấy thu,)
So sánh
Phiờn õm: Honh súc
Dịch thơ: Múa giáo:
(c?m ngang ng?n giỏo)
Khắc họa tư thế hiên ngang, lẫm liệt, vững chãi với vẻ đẹp kì vĩ lớn lao.
- Tư thế: cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc) để trấn giữ non sông.
- Thời gian: dài “mấy thu”
- Không gian: chiều dài+ rộng của non sông đất nước.
→Hình ảnh một dũng tướng oai phong, lẫm liệt.
* Hình ảnh quân đội thời Trần
Tam qun tì h? khí thơn nguu
(Ba qun khí m?nh nu?t trơi tru)
- Tam quân: ba đạo quân
- Khớ th? c?a ba quõn nhu h? bỏo nu?t trụi trõu
Ngh? thu?t so sỏnh, cu?ng di?u: v?a c? th? húa s?c m?nh th? ch?t c?a ba quõn, v?a khỏi quỏt húa s?c manh tinh th?n c?a dõn t?c.
?Hỡnh ?nh trỏng si l?ng trong hỡnh ?nh ba quõn th? hi?n s?c m?nh th?i d?i "Ho khớ Dụng A"- khớ phỏch anh hựng, t? cu?ng dõn t?c.
+ Quân đội nhà Trần (nghĩa hẹp)
+ Sức mạnh dân tộc (nghĩa rộng)
Chữ Đông + bộ A = chữ “Trần”
b/ Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả
- Món nợ công danh của người nam tử
“ Nam nhi vị liễu công danh trái”
( Công danh nam tử còn vương nợ)
Công danh trái (nợ công danh):
+ Lập công (để lại sự nghiệp); lập danh (để lại tiếng thơm)
+ Nợ nước mà người làm trai phải trả.
→Chí làm trai mang tư tưởng tích cực: cổ vũ con người từ bỏ lối sống tầm thường, ích kỉ sẳn sàng chiến đấu cho sự ngiệp cứu nước, cứu dân.
Vũ Hầu (Gia Cát Lương)
- Nỗi thẹn
“Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu”
( Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu)
Thẹn
Vì thấy tài trí của mình chưa bằng Vũ Hầu
Nhân cách lớn: khiêm tốn, luôn có ý thức tự hoàn thiện mình
Vì th?y mình chua tr? xong n? nu?c
Khát vọng đem tài trí để tận trung báo quốc
Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách, lí tưởng, khát vọng của tác giả - vẻ đẹp con người thời đại Đông A.
III. K?T LU?N
- Hình ảnh thơ hoành tráng thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng.
- Ngôn ngữ cô đọng hàm súc.
Bi tho th? hi?n lí tu?ng cao c? c?a v? danh tu?ng Ph?m Ngu Lo, kh?c ghi d?u ?n dng t? ho v? m?t th?i kì oanh li?t, ho hng c?a l?ch s? dn t?c.
→ Ghi nhôù: SGK
a/ Nghệ thuật
b/ nghia van b?n
Bài tập củng cố
Bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giúp em hiểu thế nào là hào khí Đông A?
- Hào khí thời nhà Trần: là tinh thần tự lực, tự cường, tự tôn dân tộc; là lòng yêu nước, khát vọng lập công giúp nước; là ý chí quyết chiến, quyết thắng mọi kẻ thù xâm lăng...
- Biểu hiện cụ thể: Là tâm sự, bày tỏ lí tưởng sẵn sàng xả thân vì nước của Phạm Ngũ Lão.
Bài tập củng cố
2. Qua bài thơ Tỏ lòng, Phạm Ngũ Lão đã nói lên lí tưởng của con người thời đại Đông A. Từ đó, anh/ chị có suy nghĩ gì về lí tưởng của thanh niên trong thời đại ngày nay.
Chọn đáp án đúng
Câu 1: Những tác phẩm của Phạm Ngũ Lão là:
A. “Tỏ lòng” vàø “Cáo bệnh bảo mọi người”.
B. “Tỏ lòng” và “Cảnh ngày hè”.
C. “Tỏ lòng” vàø “Viếng thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương”.
D. “Tỏ lòng” vàø “Phò giá về kinh”.
C
Bài tập trắc nghiệm
Câu 2: Chủ thể trữ tình trong bài “Tỏ lòng” là:
A. Một nhà nho
B. Một nhà sư
C. Một tể tướng
D. Một vị tướng
D
Câu 3: Hình ảnh "Hoành sóc" thể hiện điều gì?
A. Khí theá suïc soâi.
B. Tö theá hieân ngang.
C. Loøng can ñaûm.
D. YÙù chí maïnh meõ.
B
Câu 4: Bài "Tỏ lòng" gợi cho em cảm nhận được:
A. Lyù töôûng cuûa ngöôøi trai treû thôøi Traàn.
B. YÙ chí saét ñaù cuûa con ngöôøi thôøi Traàn.
C. Öôùc mô coâng haàu, khanh töôùng cuûa con ngöôøi
thôøi Traàn.
D. YÙ nguyeän veà söï hy sinh cuûa con ngöôøi thôøi Traàn
A
 







Các ý kiến mới nhất