Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thanh Hương
Ngày gửi: 14h:04' 28-08-2021
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thái)
Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh
Lớp: 9
Môn: Ngữ văn
Giáo viên thực hiện: Đặng Thị Thanh Hương
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi :
“Gan chi gan rứa mẹ nờ?
Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai?
Chẳng bằng con gái, con trai
Sáu mươi còn một chút tài đò đưa”
( Mẹ Suốt – Tố Hữu)
1/ Các từ “chi”, “rứa”, “nờ” trong đoạn thơ trên thuộc lớp từ nào trong Tiếng việt?

2/ Việc sử dụng các từ ngữ trên đem lại tác dụng gì cho bài thơ?


Từ địa phương

Tăng tính tự nhiên và tạo sự độc đáo cho bài thơ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(PHẦN TIẾNG VIỆT)
Tuần 35
1.Thế nào là từ địa phương ? Cho ví dụ



Từ được dùng thống nhất trong toàn dân, không hạn chế phạm vi địa lí.
2.Thế nào là từ toàn dân ?




Từ chỉ đuợc dùng trong một phạm vi vùng miền nhất
định.
VD: bồn bồn, chôm chôm ( phương ngữ Nam); mần răng,
bây chừ...( phương ngữ Trung); bát, thìa, măng cụt...
( phương ngữ Bắc)
Chôm chôm
Măng cụt
Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật, trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
- Ba đây con !
- Ba đây con !

b) Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì mà cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.

c) Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp,lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu, Tôi nghĩ thầm, con bé đanh bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
Nhóm 1 :
Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật , trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
Ba đây con!
Ba đây con!
sẹo
lắp bắp
bố, cha
Nhóm 1 :
Mỗi lần bị xúc động, vết thẹo dài bên má phải lại đỏ ửng lên, giần giật , trông rất dễ sợ. Với vẻ mặt xúc động ấy và hai tay vẫn đưa về phía trước, anh chầm chậm bước tới, giọng lặp bặp run run:
Ba đây con!
Ba đây con!
sẹo
lắp bắp
bố, cha
Nhóm 2: Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ nó và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.

Nhóm 2: Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:
- Thì má cứ kêu đi.
Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:
- Vô ăn cơm!
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe,chờ nó gọi “ Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi!
Anh cũng không quay lại.Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.

bố, cha
mẹ
gọi
trở thành
(nói) trống không
đũa cả
vào
Nhóm 3: Bữa sau, đang nấu cơm thì mẹ nó chạy đi mua thức ăn. Mẹ nó dặn, ở nhà có gì cần thì gọi ba giúp cho. Nó không nói không rằng, cứ lui cui dưới bếp. Nghe nồi cơm sôi, nó giở nắp, lấy đũa bếp sơ qua- nồi cơm hơi to, nhắm không thể nhắc xuống để chắt nước được, đến lúc đó nó mới nhìn lên anh Sáu. Tôi nghĩ thầm, con bé đang bị dồn vào thế bí, chắc nó phải gọi ba thôi. Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! – Nó cũng lại nói trổng.
bố, cha
lúi húi
vung
đũa cả
cho là
giùm, (nói) trống không
Bài tập2: Đối chiếu và xác định từ địa phương, từ toàn dân.Thay thế bằng từ đồng nghĩa.

a/ Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:
- Cơm sôi rồi, chắt nước dùm cái!- Nó cũng lại nói trổng.
-> “kêu”:
-> “kêu” =
b/ -Con kêu rồi mà người ta không nghe.
-> “kêu”:
-> “kêu” =
Từ toàn dân
Từ địa phương
nói to
gọi
Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ ngữ địa phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?

- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng âm nhưng khác nghĩa.
- Ví dụ tương tự:
-(quả) mận-phương ngữ Nam: =(quả) doi-phương ngữ Bắc.
-(quả) mận-phương ngữ Bắc: loại quả có màu đỏ, tròn, to bằng ngón chân cái, vị chua ngọt
( mận Hà Nội )
Bài tập 3: Xác định từ địa phương và tìm từ toàn dân tương ứng.



“ Không cây không trái không hoa
Có lá ăn được đố là lá chi”
(Câu đố về lá bún)


“Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng”
(Câu đố về cái trống và buồng cau)
-> trái =
-> chi =
-> kêu =
-> trống hổng trống hảng =
quả
gọi


Trống huếch trống hoác

Từ bài tập này em rút ra được nhận xét gì về đặc điểm của từ địa phương? Tìm một vài ví dụ tương tự?

- Từ địa phương có hiện tượng từ đồng nghĩa

- Ví dụ tương tự: heo –lợn, chén – bát, bông – hoa, đậu – đỗ
Bảng tổng hợp
Bi t?p 4/99
Bảng tổng hợp
Bi t?p 4/99
a. Có nên để cho nhân vật Thu trong truyện “Chiếc lược ngà” dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?
Bài tập 5: Bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương.
b. Tại sao trong lời kể chuyện của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?
- Không nên để cho bé Thu dùng từ ngữ toàn dân. Vì bé Thu chưa được giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương mình.
Bài tập 5: Bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương.
- Trong lời kể, tác giả dùng một số từ địa phương để thể hiện sắc thái của vùng miền nơi việc được kể xảy ra. Tuy nhiên, tác
giả không dùng quá nhiều từ địa phương vì có thể sẽ gây khó hiểu cho người đọc không phải là người địa phương.

Từ câu chuyện sau em rút ra lưu ý gỡ trong việc dùng từ địa phưuong?
Chuyện kể: có hai ông nằm viện với nhau, một ông người Bắc, một ông người Huế. Khi thấy có một bệnh nhân nằm bên kia chết, ông người Huế hỏi:
- Ông nớ đau rang mà chết?
Ông người Bắc nói:
- Không phải đau rang mà chết.
Ông người Huế tưởng ông người Bắc chế nhạo mỡnh định xông vào đánh nhau.
Một ông khách nghe thấy thế, ôm bụng cười nói rằng:
- Hai ông hiểu nhầm nhau rồi, ý bác này muốn hỏi ông đó ốm vỡ bệnh gỡ mà chết. Còn bác đây lại tưởng bác này bảo ông ta bị đau rang mà chết. Có thế thôi, hai ông đã hiểu chưa?
Một số điểm cần lưu ý khi dùng từ địa phương.
Khi nói, viết cần sử dụng từ địa phương cho phù hợp với tình huống giao tiếp, tránh sử dụng tuỳ tiện sẽ gây cho người nghe, người đọc khó hiểu. Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương quá mức.

Những điều cần lưu ý về từ địa phương

- Từ địa phương là những từ chỉ được dùng trong một phạm vi vùng, miền nhất định.
Từ địa phương làm phong phú vốn từ tiếng Việt, thể hiện nét đặc sắc riêng của mỗi địa phương.
- Dùng từ địa phương một cách hợp lí sẽ tạo nên nét độc đáo cho lời nói, cho tác phẩm văn học.
- Không nên lạm dụng từ địa phương.
Em hãy chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của việc sử dụng từ ngữ địa phương?
* Hạn chế:
Trong tác phẩm van học dùng nhiều từ địa phương sẽ gây khó hiểu với người đọc.
Dùng từ địa phương khi có nhiều người ở địa phương khác nhau sẽ gây khó chịu,hiệu quả giao tiếp không cao.
* ¦u ®iÓm:
Gióp cho văn b¶n nghÖ thuËt cã s¾c th¸i ®Þa ph­¬ng khi cÇn thiÕt.
T¹o sù th©n mËt cho ng­êi ®Þa ph­¬ng khi giao tiÕp.

Dặn dò
1/ Tìm và phân tích tác dụng của từ ngữ địa phương trong một số tác phẩm văn học.
2/ Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương phần TLV
 
Gửi ý kiến