Tuần 1. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Manh Trường
Ngày gửi: 15h:45' 13-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lò Manh Trường
Ngày gửi: 15h:45' 13-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Giáo Viên: Lò Mạnh Trường
Nụ cười
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Và phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất?
Cử chỉ, hành động
Nét mặt
Ngôn ngữ
Ánh mắt
Những bức hình trên đây thể hiện hoạt động gì?
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
1. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó. Tự cổ xua đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh hung hãn như ngày nay. Chúng sẽ kéo sang năm mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy!”.
Vậy nên liệu tính sao đây ?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh !
- Thưa chỉ có đánh !
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi lại một lần nữa:
- Nên hoà hay nên đánh ?
Tức thì muôn miệng một lời :
- Đánh ! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyến. Người người sục sôi.
(Theo Lê Vân, Hội nghị Diên Hồng)
1. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó. Tự cổ xua đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh hung hãn như ngày nay. Chúng sẽ kéo sang năm mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy!”.
Vậy nên liệu tính sao đây ?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh !
- Thưa chỉ có đánh !
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi lại một lần nữa:
- Nên hoà hay nên đánh ?
Tức thì muôn miệng một lời :
- Đánh ! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyến. Người người sục sôi.
a, Nhân vật giao tiếp:
Vua Trần
( Người lãnh đạo đất nước)
Các bô lão
(đại diện cho nhân dân)
Quan hệ:
Vua (bề trên)
Tôi (bề dưới)
Nhân vật giao tiếp là người tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra lời nói.
b,
Hai bên lần lượt đổi vai cho nhau
Lượt lời 1,3: Nhà vua nói, các bô lão nghe
Lượt lời 2,4: Các bô lão nói, Vua Trần nghe
Hành động cụ thể:
Vua trần: hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi giặc Nguyên mông tràn sang.
Các bô lão: Xin đánh.
Người nói(viết) thực dùng ngôn ngữ biểu đạt nội dung: trình bày, hỏi, cầu khiến.
Người nghe(đọc) tiến hành nghe, đọc để lĩnh hội nội dung.
>> Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
c, Hoàn cảnh diễn ra cuộc giao tiếp:
+ Địa điểm: điện Diên Hồng.
+ Thời gian: năm 1284, khi giặc Nguyên Mông dẫn 50 vạn quân sang xâm lược nước ta.
Hoàn cảnh giao tiếp chính là môi trường diễn ra hoạt động giao tiếp. Đó là nơi chốn, thời gian và những đặc điểm của hoạt động giao tiếp.
d, Nội dung của cuộc giao tiếp:
Hoà hay đánh, đề cập về tình hình sống còn của Đất nước trước hoạ xâm lăng
>>Nội dung cuộc giao tiếp chính là điều được đề cập đến trong giao tiếp
e, Mục đích của cuộc giao tiếp
- Tìm ra và thống nhất sách lược để đối phó với quân giặc.
- Kết quả: Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.
>>Mục đích giao tiếp là cái người ta hướng tới trong quá trình giao tiếp
2. ĐỌC BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM VÀ CHO BIẾT
a, Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
- Nhân vật giao tiếp:
- Tác giả SGK (người viết): lứa tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học.
- Những người quan tâm đến VHVN nói chung hay học sinh lớp 10 nói riêng (người đọc): trẻ tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn ở lĩnh vực này.
b, Hoàn cảnh giao tiếp:
- Trong nền giáo dục quốc dân được tổ chức bài bản.
c, Nội dung giao tiếp:
- Thuộc về lĩnh vực Văn học
- Đề tài: Tổng quan VHVN
- Gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam.
+ Quá trình phát triển của Văn học viết Việt Nam.
+ Con người Việt Nam qua Văn Học.
d, Mục đích giao tiếp:
- Từ phía người viết: Trình bày một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản của Văn học Việt Nam.
- Từ phía người đọc: Thông qua việc đọc để tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam, hình thành kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học.
e, Phương tiện và cách thức giao tiếp:
- Từ ngữ: Dùng phần lớn các thuật ngữ văn học.
- Câu: Mang đặc điểm của văn bản Văn học, cấu tạo phức tạp, câu nhiều thành phần, nhiều vế.
- Kết cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng: đề mục sắp xếp theo trình tự lớn, nhỏ; các luận điểm được trình bày một cách hệ thống; có dùng các chữ số và chữ cái để đánh dấu đề mục…
=>Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện), lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra đồng thời, trong sự tương tác với nhau.
- Hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.
“Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói, viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động…”
1. Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao dưới đây theo câu hỏi
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”
- Nhân vật giao tiếp: nam – nữ trẻ tuổi ( anh- nàng).
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh → phù hợp câu chuyện tâm tình.
Nội dung, mục đích:
+ Nghĩa đen: nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện đan sàng .
+ Nghĩa bóng: những người trẻ tuổi nên tính đến chuyện kết duyên → lời tỏ tình của chàng trai → cô gái.
- Cách thức giao tiếp: tế nhị, khéo léo.
2. Đọc đoạn đối thoại và trả lời các câu hỏi
a, Hành động cụ thể:
+ A Cổ thực hiện hành động chào, đáp lời
+ Người đàn ông chào đáp, khen, hỏi
- 3 câu hỏi thực hiện một mục đích khác nhau
+ Câu 1: là câu chào đáp A Cổ
+ Câu 2: là câu khen A Cổ
+ Câu 3: là câu hỏi A Cổ
- Các từ ngữ trong lời nói đã bộc lộ rõ tình cảm, quan hệ, thái độ của nhân vật giao tiếp
+ Cách xưng hô: Ông- cháu ( Quan hệ vai trên – dưới)
+ Các tình thái từ: “thưa, ạ:” của A Cổ( thái độ kính trọng đối với ông); Các từ “ hả, nhỉ” trong lời của ông thể hiện thái độ yêu quý của ông với A Cổ
3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi
a, Qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả đã giao tiếp với người đọc về vấn đề:
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ
+ Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Các phương tiện ngôn từ:
+ Từ trắng, tròn thể hiện vẻ đẹp bên ngoài
+ Thành ngữ “ ba chìm bảy nổi” chỉ số phận của người phụ nữ trong XHPK
+ Tấm lòng son thể hiện vẻ đẹp nội tâm
b, Liên hệ cuộc đời tác giả
Giáo Viên: Lò Mạnh Trường
Nụ cười
Có bao nhiêu phương tiện giao tiếp? Và phương tiện giao tiếp nào là quan trọng nhất?
Cử chỉ, hành động
Nét mặt
Ngôn ngữ
Ánh mắt
Những bức hình trên đây thể hiện hoạt động gì?
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
1. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó. Tự cổ xua đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh hung hãn như ngày nay. Chúng sẽ kéo sang năm mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy!”.
Vậy nên liệu tính sao đây ?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh !
- Thưa chỉ có đánh !
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi lại một lần nữa:
- Nên hoà hay nên đánh ?
Tức thì muôn miệng một lời :
- Đánh ! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyến. Người người sục sôi.
(Theo Lê Vân, Hội nghị Diên Hồng)
1. Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi.
Vua nhà Trần trịnh trọng hỏi các bô lão:
- Nước Đại Việt ta tuy là một nước nhỏ ở phương Nam nhưng luôn bị nước ngoài nhòm ngó. Tự cổ xua đến giờ thật chưa có khi nào giặc mạnh hung hãn như ngày nay. Chúng sẽ kéo sang năm mươi vạn quân, bảo rằng: “Vó ngựa Mông Cổ đi đến đâu cỏ không mọc được ở chỗ ấy!”.
Vậy nên liệu tính sao đây ?
Mọi người xôn xao tranh nhau nói:
- Xin bệ hạ cho đánh !
- Thưa chỉ có đánh !
Nhà vua nhìn những khuôn mặt đẹp lồng lộng, hỏi lại một lần nữa:
- Nên hoà hay nên đánh ?
Tức thì muôn miệng một lời :
- Đánh ! Đánh!
Điện Diên Hồng như rung chuyến. Người người sục sôi.
a, Nhân vật giao tiếp:
Vua Trần
( Người lãnh đạo đất nước)
Các bô lão
(đại diện cho nhân dân)
Quan hệ:
Vua (bề trên)
Tôi (bề dưới)
Nhân vật giao tiếp là người tham gia vào một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ, dùng ngôn ngữ để tạo ra lời nói.
b,
Hai bên lần lượt đổi vai cho nhau
Lượt lời 1,3: Nhà vua nói, các bô lão nghe
Lượt lời 2,4: Các bô lão nói, Vua Trần nghe
Hành động cụ thể:
Vua trần: hỏi các bô lão liệu tính như thế nào khi giặc Nguyên mông tràn sang.
Các bô lão: Xin đánh.
Người nói(viết) thực dùng ngôn ngữ biểu đạt nội dung: trình bày, hỏi, cầu khiến.
Người nghe(đọc) tiến hành nghe, đọc để lĩnh hội nội dung.
>> Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản
c, Hoàn cảnh diễn ra cuộc giao tiếp:
+ Địa điểm: điện Diên Hồng.
+ Thời gian: năm 1284, khi giặc Nguyên Mông dẫn 50 vạn quân sang xâm lược nước ta.
Hoàn cảnh giao tiếp chính là môi trường diễn ra hoạt động giao tiếp. Đó là nơi chốn, thời gian và những đặc điểm của hoạt động giao tiếp.
d, Nội dung của cuộc giao tiếp:
Hoà hay đánh, đề cập về tình hình sống còn của Đất nước trước hoạ xâm lăng
>>Nội dung cuộc giao tiếp chính là điều được đề cập đến trong giao tiếp
e, Mục đích của cuộc giao tiếp
- Tìm ra và thống nhất sách lược để đối phó với quân giặc.
- Kết quả: Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.
>>Mục đích giao tiếp là cái người ta hướng tới trong quá trình giao tiếp
2. ĐỌC BÀI TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM VÀ CHO BIẾT
a, Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?
- Nhân vật giao tiếp:
- Tác giả SGK (người viết): lứa tuổi cao hơn, có vốn sống, có trình độ hiểu biết cao hơn, có nghề nghiệp là nghiên cứu và giảng dạy văn học.
- Những người quan tâm đến VHVN nói chung hay học sinh lớp 10 nói riêng (người đọc): trẻ tuổi hơn, có vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn ở lĩnh vực này.
b, Hoàn cảnh giao tiếp:
- Trong nền giáo dục quốc dân được tổ chức bài bản.
c, Nội dung giao tiếp:
- Thuộc về lĩnh vực Văn học
- Đề tài: Tổng quan VHVN
- Gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của Văn học Việt Nam.
+ Quá trình phát triển của Văn học viết Việt Nam.
+ Con người Việt Nam qua Văn Học.
d, Mục đích giao tiếp:
- Từ phía người viết: Trình bày một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản của Văn học Việt Nam.
- Từ phía người đọc: Thông qua việc đọc để tiếp nhận và lĩnh hội những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam, hình thành kĩ năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng văn học.
e, Phương tiện và cách thức giao tiếp:
- Từ ngữ: Dùng phần lớn các thuật ngữ văn học.
- Câu: Mang đặc điểm của văn bản Văn học, cấu tạo phức tạp, câu nhiều thành phần, nhiều vế.
- Kết cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng: đề mục sắp xếp theo trình tự lớn, nhỏ; các luận điểm được trình bày một cách hệ thống; có dùng các chữ số và chữ cái để đánh dấu đề mục…
=>Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
- Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá trình: tạo lập văn bản (do người nói, người viết thực hiện), lĩnh hội văn bản (do người nghe, người đọc thực hiện). Hai quá trình này diễn ra đồng thời, trong sự tương tác với nhau.
- Hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp.
“Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói, viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, tình cảm, hành động…”
1. Phân tích các nhân tố giao tiếp trong câu ca dao dưới đây theo câu hỏi
“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”
- Nhân vật giao tiếp: nam – nữ trẻ tuổi ( anh- nàng).
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh → phù hợp câu chuyện tâm tình.
Nội dung, mục đích:
+ Nghĩa đen: nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện đan sàng .
+ Nghĩa bóng: những người trẻ tuổi nên tính đến chuyện kết duyên → lời tỏ tình của chàng trai → cô gái.
- Cách thức giao tiếp: tế nhị, khéo léo.
2. Đọc đoạn đối thoại và trả lời các câu hỏi
a, Hành động cụ thể:
+ A Cổ thực hiện hành động chào, đáp lời
+ Người đàn ông chào đáp, khen, hỏi
- 3 câu hỏi thực hiện một mục đích khác nhau
+ Câu 1: là câu chào đáp A Cổ
+ Câu 2: là câu khen A Cổ
+ Câu 3: là câu hỏi A Cổ
- Các từ ngữ trong lời nói đã bộc lộ rõ tình cảm, quan hệ, thái độ của nhân vật giao tiếp
+ Cách xưng hô: Ông- cháu ( Quan hệ vai trên – dưới)
+ Các tình thái từ: “thưa, ạ:” của A Cổ( thái độ kính trọng đối với ông); Các từ “ hả, nhỉ” trong lời của ông thể hiện thái độ yêu quý của ông với A Cổ
3. Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi
a, Qua hình tượng bánh trôi nước, tác giả đã giao tiếp với người đọc về vấn đề:
+ Vẻ đẹp của người phụ nữ
+ Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Các phương tiện ngôn từ:
+ Từ trắng, tròn thể hiện vẻ đẹp bên ngoài
+ Thành ngữ “ ba chìm bảy nổi” chỉ số phận của người phụ nữ trong XHPK
+ Tấm lòng son thể hiện vẻ đẹp nội tâm
b, Liên hệ cuộc đời tác giả
 







Các ý kiến mới nhất