Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Thành
Ngày gửi: 08h:20' 15-09-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người

Trường Tiểu học Vĩnh Thanh 2
Giáo viên thiết kế và thực hiện: Nguyễn Đức Thành
TỪ ĐỒNG NGHĨA

So sánh nghĩa của hai cặp từ sau:
Học sinh – học trò
Khiêng – vác
Cặp từ thứ nhất có nghĩa hoàn toàn giống nhau
Cặp từ thứ 2 có nghĩa gần giống nhau
Người ta gọi đây là những cặp từ đồng nghĩa.
Như vậy chúng ta có:
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau được trong lời nói
Những từ đồng nghĩa hoàn toàn
Ví dụ: học sinh – học trò ; banh - bóng

3. Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi dùng chúng ta phải biết sự khác nhau để lựa chọn cho phù hợp.

Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Ví dụ: khiêng – vác ; ăn – xơi.



Bài 1: Xếp những từ in đậm thành 3 cặp từ đồng nghĩa:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay không, dân tộc Việt nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai cùng với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
Hồ Chí Minh
+ nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
+ xây dựng – kiến thiết
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ,

To lớn: to, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, lớn, …

Học tập: học, học hành, học hỏi, …
Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập số 2
M: - Quê hương em rất đẹp.
- Bé Hà rất xinh.
Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.
Em bắt được một chú cua to kềnh. Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ.
Chúng em rất chăm học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều hay từ bạn bè.
Rung Chuông Vàng
Trò chơi
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Em hãy chọn ý đúng nhất.
Câu 1
A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
CHÚC MỪNG CÁC EM !
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
Câu 2
A. Hồng, đỏ, thẫm.
B. Đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy.
C. Mang, vác, đi, đứng.
D. Biếu, tặng, cho.
CHÚC MỪNG CÁC EM !
Rung Chuông Vàng
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Tạm biệt quý thày cô! Tạm biệt các em!
468x90
 
Gửi ý kiến