Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Tú
Ngày gửi: 19h:22' 18-09-2021
Dung lượng: 105.3 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
Bài 2A: Bênh vực kẻ yếu
A. Hoạt động cơ bản
HĐCB 1. Thi tìm nhanh từ chỉ người chứa tiếng "nhân"
M. Nhân tài
Một số từ ngữ có từ "nhân" là: Nhân tính - Nhân dân - Nhân đạo - Nhân hậu - Nhân đức - Nhân loại - Nhân ái...
HĐCB 1. Nghe cô đọc bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Bài 2A: Bênh vực kẻ yếu
HĐCB 5. Trao đổi, trả lời câu hỏi:
Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào?




(2) Dế Mèn đã làm những gì để bọn nhện phải sợ?





Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ ở chỗ: chăng từ bên nọ sang bên kia đường, ở giữa lỗi đi là anh nhện độc, nhiều nhện nấp trong các khe đá với dáng vẻ hung dữ, đâu đâu cũng nhện là nhện...
Để bọn nhện sợ, Dế Mèn đã: 
Dùng lời lè chắc nịch, dứt khoát và ra lệnh gọi nhện cầm đầu ra nói chuyện
Hành động: Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách đế thị uy sức mạnh.
  Để bọn nhện nhận ra lẽ phải, Dế Mèn đã phân tích tỉ mi về cục diện và tương quan lực lượng: Các ngươi có của ăn của để, béo múp béo míp mà cứ đòi mãi một tí tạo nợ đã mấy đời rồi. Lại còn kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt thế này. Thật đáng xấu hổ.
(3) Dế Mèn dã nói như thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải?






(4) Theo em, tên gọi nào phù hợp nhất với tính cách của Dế Mèn?
Hiệp sĩ
Bài 2A: Bênh vực kẻ yếu
A. Hoạt động cơ bản
HĐCB 5. 
Nội dung chính : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hiệp nghĩa, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
HĐCB 6 . Thi tìm nhanh từ ngữ:
a. Thể hiện lòng nhân hậu, yêu thương đồng loại;


b. Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương
Nhân ái, bao dung, cảm thông, chia sẻ, độ lượng, giúp đỡ, tương trợ.
Hung ác, tàn bạo, tàn ác, ác nghiệt, hung hăng, chèn ép, bắt nạt. 
B. Hoạt động thực hành
HĐTH 1. Phân loại từ có tiếng nhân
Thi xếp nhanh thẻ từ vào một trong hai bảng sau:
a. Nhóm từ có tiếng nhân có nghĩa là "người".

b. Nhóm từ có tiếng nhân có nghĩa là “lòng thương người”
Bài 2A: Bênh vực kẻ yếu
nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
HĐTH 2. Đặt câu với một từ ở hoạt động 1 và viết vào vở.
Nhân dân ta một lòng yêu nước, luôn cố gắng bảo vệ và xây dựng đất nước
Bạn Nam là một nhân tài toán học.
Bố em là một công nhân nhà máy thủy điện.
Cô giáo luôn dạy chúng em phải có tấm lòng nhân hậu.
HĐCB 3 : Nghe – viết
Mười năm cõng bạn đi học
Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện.
Theo báo Đại Đoàn Kết
HĐTH 2 : Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn :
Tìm chỗ ngồi
Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát (sau / xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng / rằn) :
- Thưa ông ! Phải (chăng / chăn) lúc ra ngoài tôi vô ý giẫm vào chân ông ?
- Vâng, nhưng (sin / xin) bà đừng (băng khoăng / băn khoăn), tôi không (sao / xao) !
- Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để (sem / xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không.
TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI
HĐ TH 5 : Giải các câu đố sau :
a)
Để nguyên - tên một loài chim
Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời.
                                                  (Là chữ gì?)


b)
Để nguyên - vằng vặc trời đêm
Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường.
                                                      (Là chữ gì ?)
sáo - sao
trăng - trắng
Bài 2B: Cha ông nhân hậu tuyệt vời
Hoạt động cơ bản
1. Quan sát tranh trả lời câu hỏi:
a. Những người trong tranh là ai?



b. Họ đang làm gì?
Những người trong tranh là ông tiên, cô gái.
Họ đang làm: Ông tiên dặn dò cô gái điều gì đó, cô gái xinh đẹp bước ra từ đóa sen hồng.
Bài 2B: Cha ông nhân hậu tuyệt vời
HĐCB 3. Chọn lời giải thích ở cột phải phù hợp với từ ngữ ở cột trái
HĐCB 5. Thảo luận, trả lời câu hỏi:
(1) Câu thơ nào cho ta biết vì sao tác giả yêu truyện cổ tích nước nhà?
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa.
(2) Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? Em còn biết những truyện cổ nào khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta?






(3) Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ: Tấm Cám và Đẽo cày giữa đường
Những truyện cổ nào khác thể hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta mà em biết là: Sọ Dừa, Thạch Sanh, Sự tích cây khế, Sự tích trầu cau.
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài là:
Đáp án: c. Truyện cổ của cha ông dạy cho con cháu biết bao điều hay lẽ phải.
Bài 2B: Cha ông nhân hậu tuyệt vời
HĐCB 5 : Nội dung chính ( Truyện cổ nước mình )
Ca ngợi kho tàng cổ tích Việt Nam. Đó là những câu chuyện đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta.
HĐ CB 6. Các nhóm thi đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình

HĐCB 7. Đọc thầm truyện sau: "Thỏ và sóc".

HĐCB 8. Tìm hiểu về hành động của nhân vật trong truyện
HĐCB 8. Tìm hiểu về hành động của nhân vật trong truyện
Thảo luận, trả lời câu hỏi, nêu nhận xét:
Sóc có những hành động nào?




(2) Những hành động của Sóc cho ta biết Sóc là người như thế nào?


(3) Các hành động nói trên được kể theo thứ tự như thế nào?
Thỏ định hái chùm quả trên cao, Sóc vội ngăn vì sợ nguy hiểm.
Thỏ trượt chân ngã nhào, Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ.
Cành cây sắp gãy, Sóc vẫn cố giữ chặt Thỏ, không bỏ bạn.
Thỏ khóc bảo Sóc buông ra, Sóc cương quyết không rời xa bạn.
Những hành động của Sóc cho ta biết Sóc là người nhân hậu, dũng cảm, không bỏ rơi bạn dù trong hoàn cảnh nguy hiểm.
Các hành động trên được kể theo thứ tự thời gian: hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau. 
GHI NHỚ :
Khi kể chuyện cần chú ý
Chọn kể những hành động thể hiện tính cách của nhân vật.
- Thông thường, hành động xảy ra trước được kể trước, xảy ra sau thì kể sau.
B. Hoạt động thực hành
1. Điền tên nhân vật vào chỗ trống trong Phiếu học tập.
Chim Sẻ và Chim Chích là đôi bạn thân, nhưng tính tình khác nhau. Chích tốt bụng, hay giúp bạn. Còn sẻ thì đôi khi bụng dạ hẹp hòi. Dưới đây là một số hành động của hai nhân vật ấy trong câu chuyện Bài học quý. Em hãy điền tên nhân vật (Chích hoặc sẻ) vào trước hành động thích hợp và sắp xếp các hành động ấy thành một câu chuyện:
1. Một hôm, ........ được bà gửi cho một hộp hạt kê.
2. Thế là hằng ngày ........ nằm trong tổ ăn hạt kê một mình.
3. ........... đi kiếm mồi, tìm được những hạt kê ngon lành ấy.
4. Khi ăn hết, ...............bèn quẳng chiếc hộp đi.
5. ......không muốn chia cho ............ cùng ăn.
6. ............ bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một chiếc lá, rồi đi tìm người bạn thân của mình.
7. Gió đưa những hạt kê còn sót lại trong hộp bay xa.
8. .............. vui vẻ đưa cho ................ một nửa.
9. ............ ngượng nghịu nhận quà của ... ……….và tự nhủ: “... …………đã cho mình một bài học quý về tình bạn.”
(Các hành động cần được sắp xếp theo thứ tự:...)
Sẻ
Sẻ
Chích
Chích
Sẻ
Chích
Chích
Chích
Sẻ
Sẻ
Chích
Chích
1
3
6
4
2
7
5
8
9
1
HĐTH 3. Kể lại câu chuyện "Nàng tiên Ốc".
Dựa vào những câu hỏi sau, kể lại câu chuyện bằng lời của mình:
a. Bà lão nghèo làm gì để sinh sống?

b. Ba lão đã bắt được con ốc như thế nào?

c. Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc?

d. Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

e. Khi rình xem, bà lão thấy gì?
HĐTH2 . Đọc bài thơ sau "Nàng tiên Ốc".
Bài 2C: Đáng yêu hay đáng ghét
A. Hoạt động cơ bản
HĐCB1. Chơi trò chơi: "Ai - thế nào?"
Bà lão ăn xin


Mẹ con Cám


Tấm


Bọn nhện
đáng thương 
Sóc


Dế Mèn


Sẻ


Chích
mưu mô, độc ác
hiền lành, tốt bụng
đáng khinh bỉ 
nhân hậu
nghĩa hiệp 
ích kỉ, tham lam
tốt bụng, rộng lượng...
HĐCB 2. Tìm hiểu cách tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện.
(1) Đọc đoạn văn sau:
2) Viết vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò:
Sức vóc: ...
Cánh: ...
Trang phục: ...

(3) Ngoại hình của nhân vật chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này?


bé nhỏ, gầy yếu
mỏng như cánh bướm non, ngắn chùn chùn.
áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng
Ngoại hình cho biết chị Nhà Trò có tính cách yếu đuối, nhu nhược và thân phận thấp hèn, đáng thương, tội nghiệp.
Ghi nhớ:
1. Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật.
2. Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện them sinh động, hấp dẫn.

(4) Vì sao khi kể chuyện cần chú ý tả ngoại hình?
Khi kể chuyện cần chú ý tả ngoại hình vì những đặc điểm ngoại hình góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn.
B. Hoạt động thực hành
HĐTH 1. Nhận xét về tính cách nhân vật qua miêu tả ngoại hình.
(1) Đọc đoạn văn miêu tả đặc điểm ngoại hình của một chú bé liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến:
Bài 2C: Đáng yêu hay đáng ghét
Tôi nhìn em. Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy. Tôi đặc biệt chú ý đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là một em bé vừa thông minh vừa gan dạ.
2) Theo em, tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết nào? (Tìm và viết lại các từ ngừ chỉ đặc điểm, tính cách của nhân vật chú bé liên lạc.)




(3) Các chi tiết ấy nói lên điều gì về chú bé?




(4) Viết kết quả vào phiếu hoặc bảng nhóm:
Theo em, tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết: gầy, tóc ngắn, hai túi áo trễ xuống tận đùi, quần ngắn gần đầu gối, đôi chân luôn động đậy, đôi mắt sáng và xếch; thông minh, gan dạ.
Các chi tiết ấy cho biết chú bé xuất thân từ một gia đình nghèo, sống vất vả, lam lũ. Chú rất hiếu động, nhanh nhẹn, thông minh và gan dạ.
Gầy
Húi ngắn
Túi áo trễ tận đùi
Quần ngắn gần đầu gối
Sáng và xếch
Luôn động đậy
Hiếu động

Thông minh

Gan dạ
Bài 2C: Đáng yêu hay đáng ghét
HĐTH 2. Kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc, chú ý kết hợp tả ngoại hình các nhân vật.
(a) Gợi ý: - Truyện có những nhân vật nào?
Khi kể chuyện, có thể tả ngoại hình nhân vật nào?
Theo em, bà lão mặc áo màu gì? Vẻ mặt bà thế nào khi thấy sân nhà sạch sẽ, khi nhìn thấy nàng tiên?
Em hình dung nàng tiên mặc váy áo màu gì? Gương mặt thế nào?

(b) Dựa vào gợi ý nêu trên và tranh minh họa, hãy kể lại câu chuyện, chú ý kết hợp tả ngoại hình nhân vật. (Có thể tập trung kể lại đoạn 3).
HĐTH 3. Tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm.
(1) Đọc các câu văn, câu thơ sau:
(2). Nêu tác dụng của dấu hai chấm:
Ở mục a và mục b, dấu hai chấm báo hiệu điều gì?


Ở mục a, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?


Ở mục b, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?


Ở mục c, dấu hai chấm báo hiệu điều gì?
Dấu hai chấm dẫn báo hiệu lời nói của nhân vật. a/ Bác Hồ b/ Dế Mèn – Nhà Trò
Mục a, dấu hai chấm phối hợp với dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
* Mục b, dấu hai chấm phối hợp với dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng cho câu sau.
Mục c, dấu hai chấm báo hiệu lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Tìm trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu các ví dụ là những đoạn có dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.
Nức nở mãi, chị mới kế: 
Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
Tôi cất tiếng hỏi lớn:
Tôi thét: 
Ghi nhớ:
1. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm đươc dùng với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng.

Bài 2C: Đáng yêu hay đáng ghét
HĐTH 4. Trong mỗi câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?
a. Có lần, con của Đác-uyn đã hỏi cha:

Đác-uyn ôn tồn đáp: 

b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: 
=> Dấu hai chấm thứ nhất báo hiệu lời nói của người con hỏi cha.
=> Dấu hai chấm thứ hai dẫn lời nói trực tiếp của người cha.
=> Dấu hai chấm có tác dụng giải thích cho bộ phận đứng trước.
HĐTH 5. Viết một đoạn văn theo truyện Nànq tiễn Ốc, trong đó có ít nhất hai lần dùng dấu hai chấm:
Một lần, dấu hai chấm dùng để giải thích.
Một lần, dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật.
Ví dụ mẫu:
Sau khi đi làm về, cụ già thấy cảnh tượng trong nhà rất lạ: sân nhà được quét sạch, đàn lợn trong chuồng đang ngon giấc sau khi ăn no, cơm nước đã dọn sẵn trên mâm và vườn rau đã sạch cỏ sau khi được tưới tắm. Bà nấp bên hiên nhà và rình xem ai đã giúp bà như thế. Từ trong chum nước, một nàng tiên đẹp tuyệt trần hiện ra. Bà vội rón rén đến bên chum, lấy vỏ ốc ra đập vỡ rồi ân cần bảo: “Nếu thương lão thì xin hãy sống cùng nhau, thương yêu như mẹ con!” Nàng tiên dịu dàng: “Con xin vâng lời mẹ ạ”. Thế là từ đấy hai mẹ con sống trong niềm hạnh phúc ngập tràn. 
Bài 2C: Đáng yêu hay đáng ghét
Cụ già thấy cảnh tượng trong nhà rất lạ: ...
=> Dấu hai chấm dùng để giải thích.
Bà vội rón rén đến bên chum, lấy vỏ ốc ra đập vỡ rồi ân cần bảo: ...
=> Dấu hai chấm dùng để dẫn lời nhân vật.
 
Gửi ý kiến