Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sỉ
Ngày gửi: 09h:46' 20-09-2021
Dung lượng: 989.5 KB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích: 0 người
N
G

Giáo viên: Nguyễn văn sỉ
V
Ă
N
7
Bài giảng điện tử
u

Câu hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Đó là những loại nào?
kiểm tra bài cũ
Trả lời:
-Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau
-Có hai loại từ đồng nghĩa:
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn
+Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
Ngữ văn - Tiết 38 - Tiếng Việt


Từ trái nghĩa
Người thực hiện: Nguyễn Văn S?
Tiết 38 Từ TRáI NGHĩA
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Tìm hiểu ví dụ
* Ví dụ 1
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Đầu giừơng ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau
Trẻ cười hỏi: " Khách từ đâu đến làng?"
Tiết 39 - Từ trái nghĩa
I. Thế nào là từ trái nghĩa?
1. Tìm hiểu ví dụ
- Ngẩng > < Cúi
- Trẻ > < Già
- Đi > < Trở lại
?=>
Nghĩa trái ngược nhau
*Ví dụ 2
- Già > < Trẻ
- Già( rau già,cau già) > < Non
-> Già : Từ nhiều nghĩa -> Thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa
*Ví dụ 1
2.Ghi nhớ:=>
-Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau. VD: Già > < Trẻ
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.VD: Già>< Trẻ ;Già >< non
*Bài tập nhanh
1.Tìm từ trái nghĩa với từ " Chín" trong các trường hợp sau:
- Cơm chín :
- Lúa chín :
Sống
Xanh
2. Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa mô tả các bức tranh sau
Béo
Gầy
Già
Trẻ
Nhỏ
To
Cao
Thấp
Đẹp
Xấu


II. Sử dụng từ trái nghĩa
1. Tìm hiểu ví dụ
-Ngẩng > < Cúi
-Già > < Trẻ
-Đi > < trở lại
-Tăng tác dụng nghệ thuật đối
-Tạo các hình tượng tương phản
gây ấn tượng mạnh
* Ví dụ 1
?=>
- Lên thác xuống ghềnh
- Ba chìm bảy nổi
- Chân cứng đá mềm....
*Ví dụ 2
Lời nói thêm sinh động
?=>
2. Ghi nhớ: =>
Trừ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gâya6n1 tượng mạnhlam2 cho lời nói thêm sinh động.
Thảo luận:
Cho ví dụ sau:
" Cô ấy xinh nhưng lười"
Theo em"lười" và"xinh"có phải là cặp từ trái nghĩa không?
Vì sao?
Trả lời:
"Lười" và "xinh" ở VD trên không phải là các cặp từ trái nghĩa.
Vì : "Lười" chỉ tính cách bên trong
"Xinh" chỉ hình thức bên ngoài
=> Không cùng nằm trong mối quan hệ tương liên( không
cùng trường nghĩa)
*Lưu ý: các cặp từ trái nghĩa phải cùng nằm trong mối quan hệ tương liên( cùng nằm trong một trường nghĩa)
III. Luyện tập
1. Bài tập 1: Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao
tục ngữ sau đây
b. Số cô chẳng giàu thì nghèo
Ngày ba mươi tết thị treo trong nhà

a. Chị em như chuối nhiều tàu
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
c. Ba năm được một chuyến sai
áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê
d. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tôi
?=> Lành > Rách
?=> Giàu > < Nghèo
?=> Ngắn > < Dài
?=> Đêm > < Ngày
Sáng > < Tối
2. Bài tập 2: Tìm các từ trái nghĩa với những từ in
đậm trong các cụm từ sau đây :
a. Tươi <
Cá tươi
Hoa tươi
b. Yếu <
Ăn yếu
Học lực yếu
c. Xấu <
Chữ xấu
Đất xấu
> < Ươn
> < Héo
> < Khoẻ
> < Giỏi
> < Đẹp
> < Tốt
3. Bài tập 3 : Điền các từ ngữ thích hợp vào các
thành ngữ sau:
- Chân cứng đá...........
- Có đi có ..................
- Gần nhà ............. ngõ
- Mắt nhắm mắt ..........
- Chạy sấp chạy ..........
- Vô thưởng vô..........
- Bên ......... bên khinh
- Buổi ......... buổi cái
- Bước thấp bước ........
- Chân ướt chân ..........
mềm
lại
xa
mở
ngửa
phạt
trọng
đực
cao
ráo
Dặn dò : - Học thuộc các ghi nhớ
- Làm bài tập 4
- Chuẩn bị bài: " CCH L?P í CHO BV BI?U C?M"
Chúc các em học tốt
giờ học kết thúc
468x90
 
Gửi ý kiến