Tuần 10. Ca dao hài hước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tố Trinh
Ngày gửi: 19h:21' 26-09-2021
Dung lượng: 200.8 KB
Số lượt tải: 240
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tố Trinh
Ngày gửi: 19h:21' 26-09-2021
Dung lượng: 200.8 KB
Số lượt tải: 240
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 28: CA DAO HÀI HƯỚC
I. Tiểu dẫn:
Tiếng cười tiêu biểu của người bình dân trong ca dao
- Tiếng cười giải trí
- Tiếng cười hài hước tự trào
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bài 1:
* Việc dẫn cưới và thách cưới có cái gì đó không bình thường.
- Dẫn cưới:
+ Dự định to tát, sang trọng: toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò. Lối nói khoa trương, phóng đại cho ta liên tưởng đến một lễ cưới linh đình.
+ Tuy nhiên, thực tế: dẫn con chuột béo mời làng.
- Thách cưới:
+ Theo lẽ thường tình: thách lợn, thách gà.
+ Ở đây: thách một nhà khoai lang.
* Các yếu tố nghệ thuật tạo nên nét trào lộng.
- Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, trâu, bò.
- Lối nói giảm dần:
+ Voitrâubòchuột(chàng trai).
+ Củ tocủ nhỏcủ mẻcủ rím, củ hà(cô gái).
- Cách nói đối lập:
+ Dẫn voi/sợ quốc cấm.
+ Dẫn trâu/sợ họ nhà gái máu hànđau bụng nếu ăn vào.
+ Dẫn bò/sợ họ nhà gái co gân.
+ Lợn, gà/khoai lang.
* Ý nghĩa: bài ca dao là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.
- Bài 2:
+ Đối tượng châm biếm là những chàng trai yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.
+ Nghệ thuật: phóng đại, đối lậpphê phán, châm biếm sự thảm hại của các chàng trai yếu đuối này.
Ý nghĩa: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
I. Tiểu dẫn:
Tiếng cười tiêu biểu của người bình dân trong ca dao
- Tiếng cười giải trí
- Tiếng cười hài hước tự trào
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Bài 1:
* Việc dẫn cưới và thách cưới có cái gì đó không bình thường.
- Dẫn cưới:
+ Dự định to tát, sang trọng: toan dẫn voi, dẫn trâu, dẫn bò. Lối nói khoa trương, phóng đại cho ta liên tưởng đến một lễ cưới linh đình.
+ Tuy nhiên, thực tế: dẫn con chuột béo mời làng.
- Thách cưới:
+ Theo lẽ thường tình: thách lợn, thách gà.
+ Ở đây: thách một nhà khoai lang.
* Các yếu tố nghệ thuật tạo nên nét trào lộng.
- Lối nói khoa trương, phóng đại: dẫn voi, trâu, bò.
- Lối nói giảm dần:
+ Voitrâubòchuột(chàng trai).
+ Củ tocủ nhỏcủ mẻcủ rím, củ hà(cô gái).
- Cách nói đối lập:
+ Dẫn voi/sợ quốc cấm.
+ Dẫn trâu/sợ họ nhà gái máu hànđau bụng nếu ăn vào.
+ Dẫn bò/sợ họ nhà gái co gân.
+ Lợn, gà/khoai lang.
* Ý nghĩa: bài ca dao là tiếng cười tự trào của người bình dân trong cảnh nghèo, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người lao động dù trong cảnh nghèo vẫn luôn lạc quan, yêu đời, ham sống.
- Bài 2:
+ Đối tượng châm biếm là những chàng trai yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.
+ Nghệ thuật: phóng đại, đối lậpphê phán, châm biếm sự thảm hại của các chàng trai yếu đuối này.
Ý nghĩa: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, không đáng sức trai, vô tích sự.
 







Các ý kiến mới nhất