Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Sông núi nước Nam (Nam quốc sơn hà)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Châu
Ngày gửi: 22h:59' 23-10-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
(NAM QUỐC SƠN HÀ)
TIẾT 17:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Lí Thường Kiệt
TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
I. ĐỌC TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Lí Thường Kiệt ( ? ) (1019 -1105) tên thật Ngô Tuấn, quê ở Hà Nội là một nhà quân sự, nhà chính trị .
2. Tỡm hi?u chung van b?n
a. D?c v gi?i thớch t? khú
* D?c
* Gi?i nghia t? khú
Nguyên tác chữ Hán
Phiên âm
PHIÊN ÂM
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
DỊCH THƠ
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
Đền thờ Lí Thường Kiệt
tại Thanh Hóa
Tượng Lí Thường Kiệt
tại Đại Nam quốc tự
Thơ
trung đại Việt Nam
Thơ trung đại Việt Nam được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm; có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bát…
b. Tác phẩm
* Hoàn cảnh sáng tác

Năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lí Nhân Tông sai Lí Thường Kiệt đem quân chặn đánh ở phòng tuyến sông Như Nguyệt. Bỗng một đêm, quân sĩ chợt nghe thấy từ trong đền thờ hai anh em Trương Hống và Trương Hát( hai tướng giỏi của Triệu Quang Phục được tôn là thần sông Như Nguyệt) có tiếng ngâm bài thơ này.

* Thể thơ:
- Thất ngôn tứ tuyệt.
- Về số câu : gồm 4 câu.
- Về số chữ trong mỗi câu : gồm 7 chữ trong một câu.
- Cách hiệp vần : tiếng thứ 7 của câu 1, câu 2 và câu 4 hiệp với nhau ( vần “ ư” : cư- thư- hư)
TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
Bố cục:
- P1: hai câu đầu: Tuyên bố về chủ quyền đất nước.
- P2: hai câu cuối: Khẳng định sự bất khả xâm phạm của kẻ thù.
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ, biểu ý rõ ràng.
- 2 phần:
Em hãy xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ. Theo em, cảm xúc chủ đạo trong bài thơ này là gì?
- Phương thức biểu đạt: Bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý kiến) song có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) ở trạng thái lộ rõ xen lẫn ẩn kín.
- Cảm xúc chủ đạo: Bộc lộ tình cảm yêu nước, tự hào về đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đất nước trước mọi kẻ thù xâm lược.
TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
II. Phân tích:
1. Hai câu thơ đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Sông núi nước Nam, vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở
II. Phân tích:
1. Hai câu thơ đầu:
Chú ý: đế: vua
+ vương: vua
-> “Đế” được coi lớn hơn” vương”
+ Chữ “ đế” trong “ Nam đế” có ý tôn vinh vua nước Nam sánh ngang hàng với hoàng đế Trung Hoa.
Ngoài ra “ đế” còn có nghĩa đại diện cho nhân dân “ Nam đế” là vua đại diện cho nhân dân Đại Việt.
=> Khẳng định nước VN của người VN. Đó là điều hiển nhiên không thể thay đổi.
=> Ý thức độc lập, tự cường; bình đẳng, ngang hàng với các hoàng đế Trung Hoa.
II. Phân tích:
2. Hai câu thơ cuối:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Giặc dữ cớ sao phạm đến đây
Chúng mày nhất định phải tan vỡ.
TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
2. Hai câu thơ cuối:
- Câu 3: Cách nói thẳng, giọng chắc nịch.
- Câu 4: Giọng thơ dõng dạc, đầy kiêu hãnh và khẳng định.
=> Lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa của kẻ thù.
=> Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược. Khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền đất nước.
TIẾT 17: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
- Cách nói chắc nịch, cô đúc, cảm xúc nằm trong ý tưởng.
2. Nội dung:
- Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép, Sông núi nước Nam là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.
Theo em, vì sao “Sông núi nước Nam” được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta?
=> Vì đây là bài thơ đầu tiên đưa ra lời tuyên bố mang tính chất khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của nước ta một cách dõng dạc, chắc nịch và đầy tự hào nhất.
Em còn biết bản Tuyên ngôn độc lập nào khác của dân tộc Việt Nam hay không? Em có cảm nhận gì sau khi đọc văn bản “Sông núi nước Nam”?
- Các bản TNĐL của DTVN: Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và Tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch HCM.
- Cảm nhận: yêu nước, tự hào về cha ông, căm ghét quân xâm lược.
1/ Van b?n Sụng nỳi nu?c Nam thu?ng du?c g?i l gỡ ?
A. H?i kốn xung tr?n.
B. Khỳc ca kh?i hon.
C. B?n Tuyờn ngụn d?c l?p d?u tiờn.
D. ng thiờn c? hựng van.
C
Củng cố
2/ Nghệ thuật nổi bật của văn bản Sông núi
nước Nam là gì ?
A. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa trộn ý
tưởng và cảm xúc.
B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ giàu
cảm xúc.
C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng
trưng.
D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu tố trùng
điệp.
A
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng bài thơ: Sông núi nước Nam (cả phiên âm và dịch thơ). Lời tuyên ngôn trong bài thơ là gì?
MỘT SỐ HÌNH ẢNH PHÒ GIÁ VỀ KINH
Ti?t 17. PHề GI V? KINH
I. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
- Trần Quang Khải (1241 - 1294) là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông.
- Vị tướng văn võ song toàn, từng có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông Nguyên (1281 - 1285; 1287 - 1288), được phong Thượng tướng.
- Là người có những vần thơ "sâu xa lý thú"
A. TÌM HIỂU CHUNG
1/ Tác giả
2/ Tác phẩm
Xuất xứ:
Bài thơ được làm lúc ông đi đón Thái thượng hoàng, Trần Thái Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long ngay sau chiến thắng vang dội ở Chương Dương, Hàm Tử, giải phóng kinh đô năm 1285.
b. Bố cục:
Gồm 2 phần:


TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
Chương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù
- Sử dụng động từ mạnh, dồn dập, hùng tráng: “cướp", "bắt"
- Biện pháp đối ý
+ Chương Dương (địa danh) - cướp (động từ) giáo giặc (động từ)
+ Hàm Tử (địa danh) - bắt (động từ) quân thù
→ Làm nổi bật 2 trận chiến ở Chương Dương và Hàm Tử
⇒ Khẳng định chiến thắng hào hùng trước kẻ thù xâm lược và bộc lộ niềm tự hào dân tộc.
Hãy cho biết hai câu thơ đầu sử dụng động từ nào? biện pháp nghệ như thế gì? Sử dụng động từ, biện pháp nghệ thuật ấy có ý nghĩa, khẳng định điều gì?
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN
1/ Hai câu thơ đầu
2/ Hai câu thơ cuối
Thái bình nên gắng sức,
Non nước ấy nghìn thu
- Giọng thơ ôn tồn, nhẹ nhàng
- Là lời động viên xây dựng, phát triển đất nước trong hòa bình: "Thái bình" - "gắng sức"
​→ Khẳng định khát vọng hòa bình thịnh trị
->Niềm tin vào sự bền vững của đất nước: "Non nước" - "nghìn thu"
Hãy cho biết hai câu thơ cuối giọng thơ như thế nào? Là lời động viên gì? Khẳng định và niềm tin vào điều gì?
III. TỔNG KẾT
1/ Nghệ thuật
- Hình thức diễn đạt cô đúc, ngắn gọn súc tích, cô đúc dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng.
- Giọng điệu sảng khoái, hân hoan, tự hào.
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng, hàm súc
2/ Ý nghĩa
Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần .
 
Gửi ý kiến