Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thu liên
Ngày gửi: 18h:42' 24-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn thị thu liên
Ngày gửi: 18h:42' 24-10-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em đến với tiết học trực tuyến
Môn: Luyện từ câu
Lớp: 5
GV: Nguyễn Liên
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi bạn khác nói
Ngồi học đúng tư thế
Kiểm tra bài cũ:
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
Đôi mắt của em bé đen láy.
Quả na mở mắt .
Kiểm tra bài cũ:
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 2 :
a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm.
b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
a) Chín
- Tổ em có chín học sinh.
Từ đồng âm
Số 9 , số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
Bát chè nhiều đường
b) Đường
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Là chất mang vị ngọt .
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Vạt của thân áo
c) Vạt
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Dùng dao để đẽo, chặt
2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống.
a) Mùa xuân(1) là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hy” nghĩa là “người thọ 70, xưa nay hiếm”. Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3) thì tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp.
Xuân(1): nghĩa gốc :chỉ một mùa trong năm
Xuân(2): nghĩa chuyển : chỉ sự tươi trẻ, tràn đầy sức sống.
Xuân(3): nghĩa chuyển: chỉ năm, tuổi tác
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một
trong những từ nói trên.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng chất lượng rất cao.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một
trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bạn này cân nặng hơn lứa tuổi.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết có thành công được không?
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có vị như vị của đường, mật.
* Quả khế này chín ăn rất ngọt.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
* Giọng hát của chú ấy ngọt ngào quá.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Củng cố - Dặn dò
Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào đâu?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ?
Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Cho cỏc em !
Chỳc cỏc em luụn cham ngoan h?c gi?i!
GV: Nguyễn Liên
Môn: Luyện từ câu
Lớp: 5
GV: Nguyễn Liên
Tập trung nghe giảng
Tắt mic khi bạn khác nói
Ngồi học đúng tư thế
Kiểm tra bài cũ:
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1 : Từ “mắt” nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc :
Đôi mắt của em bé đen láy.
Quả na mở mắt .
Kiểm tra bài cũ:
Chọn câu trả lời đúng:
Câu 2 :
a) Từ đồng âm là những từ giống nhau về nghĩa nhưng khác hẳn nhau về âm.
b) Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Luyện từ và câu :
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh .
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
a/ Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Tổ em có chín học sinh.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Lúa chín
(9) Chín học sinh
Suy nghĩ cho chín
( suy nghĩ kĩ)
a) Chín
- Lúa ngoài đồng đã chín vàng.
- Nghĩ cho chín rồi hãy nói.
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Ở mức hoàn thiện, đầy đủ.
Hoa quả phát triển đến mức thu hoạch được.
Suy nghĩ đến mức kĩ càng
a) Chín
- Tổ em có chín học sinh.
Từ đồng âm
Số 9 , số đứng sau số 8
Bài tập 1/ Trong các từ in đậm sau đây,những từ nào là từ đồng âm , những từ nào là từ nhiều nghĩa ?
b/Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điên thoại.
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Đường phố
Đường dây điện
Bát chè nhiều đường
b) Đường
- Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại
- Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp.
Vật nối hai đầu để tín hiệu âm thanh đi qua đi lại
Chỉ lối đi lại
Nét nghĩa chung: Cái tạo ra để nối liền hai điểm, hai nơi.
Từ nhiều nghĩa
b) Đường
- Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt.
Là chất mang vị ngọt .
Từ đồng âm
c/ Vạt
- Những vạt nương màu mật.
Lúa chín ngập lòng thung.
Nguyễn Đình Ảnh
- Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều
Nguyễn Đình Ảnh.
Vạt nương
Vạt áo
Vạt tre
vạt
c) Vạt
- Những vạt nương màu mật
Lúa chín ngập lòng thung.
- Những người Giáy, người Dao
Đi tìm măng, hái nấm
Vạt áo chàm thấp thoáng
Nhuộm xanh cả nắng chiều.
Từ nhiều nghĩa
Nét nghĩa chung: Vạt có hình trải dài
Vạt của thân áo
c) Vạt
- Chú tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre.
Đồng âm
Dùng dao để đẽo, chặt
2. Trong mỗi câu thơ, câu văn sau của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa như thế nào ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống.
a) Mùa xuân(1) là Tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2)
b) Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hy” nghĩa là “người thọ 70, xưa nay hiếm”. Khi người ta đã ngoài 70 xuân(3) thì tuổi càng cao, sức khỏe càng thấp.
Xuân(1): nghĩa gốc :chỉ một mùa trong năm
Xuân(2): nghĩa chuyển : chỉ sự tươi trẻ, tràn đầy sức sống.
Xuân(3): nghĩa chuyển: chỉ năm, tuổi tác
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
a. Cao
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một
trong những từ nói trên.
* Ông ấy cao hơn những người cùng trang lứa.
- Có chiều cao lớn hơn mức bình thường.
- Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn bình thường.
* Việt Nam giờ đã có nhiều mặt hàng chất lượng rất cao.
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một
trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
b. Nặng
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
- Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
- Có trọng lượng lớn hơn mức bình thường.
* Bạn này cân nặng hơn lứa tuổi.
- Có mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường.
* Ca bệnh này nặng không biết có thành công được không?
Em hãy đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ nói trên.
Bài tập 3: Dưới đây là một số tính từ và những nghĩa phổ biến của chúng:
c. Ngọt
- Có vị như vị của đường ,mật.
- (Lời nói) nhẹ nhàng dễ nghe.
- (Âm thanh)nghe êm tai.
- Có vị như vị của đường, mật.
* Quả khế này chín ăn rất ngọt.
- (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe.
* Giọng hát của chú ấy ngọt ngào quá.
- (Âm thanh) nghe êm tai.
* Tiếng đàn nghe rất ngọt.
Củng cố - Dặn dò
Để phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ta phải dựa vào đâu?
- Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa ?
Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ Thiên nhiên
Từ đồng âm: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa hoàn toàn khác nhau.
Từ nhiều nghĩa: - Viết và đọc giống nhau.
- Nghĩa khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau.
Cho cỏc em !
Chỳc cỏc em luụn cham ngoan h?c gi?i!
GV: Nguyễn Liên
 








Các ý kiến mới nhất