Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Phương
Ngày gửi: 07h:16' 25-10-2021
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT ĐỨC HÒA
LỚP 12TNA1
Đức Hòa, ngày 18 tháng 10 năm 2021
Gv soạn: Dương Thanh Phương
LỚP 12TN1
GLUCOZƠ
XENLULOZƠ
SACCAROZƠ
TINH BỘT
FRUCTOZƠ
5
2
Chủ đề.
CACBOHIĐRAT
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Khái niệm, phân loại
I
1. Khái niệm
2. Phân loại
là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được
là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit.
là nhóm cacbohiđrat phức tạp khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.
Cacbohiđrat (còn gọi là gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
Khái niệm, phân loại
I
1. Khái niệm
2. Phân loại
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5) n
Đồng phân
Đồng phân
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
Chất rắn, tinh thể không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước.
chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tạo dd keo gọi là hồ tinh bột.
chất rắn, hình sợi, màu trắng, không mùi vị, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, nhưng tan trong nước Svayde
có trong hầu hết bộ phận lá, hoa, rễ, ... nhiều là trong quả chín (nho chín nên còn gọi là đường nho), mật ong (30%), máu người (không đổi khoảng 0,1%)..
Trong mật ong (40%), fructozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc.
có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt; còn gọi là đường mía, đường củ cải.
có trong các loại hạt (gạo, ngô, mì, ...), củ (khoai, sắn, ..) và quả (chuối xanh),...
Là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Bông nõn có gần 98% xenlulozơ, đay, gai, tre, nứa, …
Độ ngọt:
Fructozơ
> Saccarorơ
> Glucozơ
(mật ong)
(đường mía)
(nho chín)
1. Dữ kiện thí nghiệm xác định cấu tạo glucozơ
Nghiên cứu SGK. Hãy nối cột I với cột II.
1. Dữ kiện thí nghiệm xác định cấu tạo glucozơ
1. Dữ kiện thí nghiệm xác định cấu tạo glucozơ
Glucozơ
C6H12O6
Khử hoàn toàn
mạch hở, không phân nhánh.
hexan
+ AgNO3/NH3, to
+ Br2
Ag
mất màu
Có nhóm -CHO
+ Cu(OH)2/NaOH
to thường
dd
màu xanh
có nhiều
nhóm -OH kề
tạo este chứa
5 gốc CH3COO
có 5 nhóm -OH
+ anhiđrit axetic
(CH3CO)2O
CH2-CH-CH-CH-CH-CHO
OH
OH
OH
OH
OH
CH2OH-[CHOH]4-CHO
CTCT ở dạng mạch hở của glucozơ
hay
R-CHO
Saccarozơ
C12H22O11
không phản ứng
+ AgNO3/NH3, to
S không có nhóm -CHO
+ Cu(OH)2/NaOH
to thường
dd
màu xanh
S có nhiều
nhóm -OH kề
Glucozơ
Fructozơ
S gồm 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ
+ H2SO4 loãng, t0
Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ 1 gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
2. Dữ kiện thí nghiệm xác định cấu tạo saccarozơ
3. Tổng kết
- Dạng mạch hở: CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH
gồm: 5 –OH và 1 nhóm xeton –CO
- Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ
- Không có – CHO
-Tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết nhau qua nguyện tử O
Saccarozơ thuộc đisaccarit được cấu tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
Phân tử có nhiều nhóm -OH kề nhau nhưng không có nhóm - CHO.
  gốc α-glucozơ                        gốc β-fructozơ   
-Amilozơ
-Amilopectin
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit có cấu tạo gồm các mắt xích β -glucozơ liên kết nhau bởi liên kết β -1,4-glicozit tạo mạch không phân nhánh và không xoắn. Mỗi mắt xích β - glucozơ chứa 3 nhóm OH tự do.
Xenlulozơ (C6H10O5)n hay viết [C6H7O2(OH)3]n
- Tồn tại: mạch vòng (chủ yếu) và mạch hở:
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH gồm: 5 –OH và 1 nhóm xeton –CO
- Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ
- Không có – CHO
-Tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ liên kết nhau qua nguyên tử O
1. Tính chất của nhóm anđehit
a. Tính oxi hóa (hay bị khử):
Sobitol
Sobitol là một loại thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Thường được sử dụng để điều trị các triệu chứng táo bón và khó tiêu. 
 
CH2OH-[CHOH]4-CHO + H2
CH2OH-[CHOH]4-CH2OH
Glucozơ
Sobitol
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH + H2
CH2OH-[CHOH]4-CH2OH
Fructozơ
Tổng quát:
Chú ý:
(Glucozơ, Fructozơ)
1. Tính chất của nhóm anđehit
b. Tính khử (hay bị oxi hóa):
Amoni gluconat
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Glucozơ
Bước 1: Rửa sạch ống nghiệm thủy tinh bằng cách cho vào một ít kiềm, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và tráng lại ống nghiệm bằng nước cất (để làm sạch ống nghiệm vì để Ag bám đều thì ống nghiệm phải sạch).
Bước 3: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucozơ 1%, đun nóng nhẹ (hay ngâm trong cốc nước nóng 60-700C) trên ngọn lửa đèn cồn một thời gian thu bạc kim loại bám vào thành ống nghiệm.
Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó thêm từng giọt NH3, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa nâu xám, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.
* Phản ứng tráng gương: tác dụng dd AgNO3/NH3, to:
Tráng ruột phích
Tráng
gương
1. Tính chất của nhóm anđehit
b. Tính khử (hay bị oxi hóa):
Amoni gluconat
CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
Glucozơ
* Phản ứng tráng gương: tác dụng dd AgNO3/NH3, to:
Chú ý:
Glucozơ
Fructozơ
Fructozơ
2Ag
1. Tính chất của nhóm anđehit
b. Tính khử (hay bị oxi hóa):
Axit gluconic
CH2OH-[CHOH]4-CHO+ Br2 + H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr
Glucozơ
* Tác dụng với dung dịch brom:
Chú ý:
Glucozơ
Fructozơ
dd Br2
mất màu
còn lại
Phân biệt
2. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5%, 1ml dung dịch NaOH 10%   
Hiện tượng:
tạo dung dịch màu xanh lam
C6H12O6 + Cu(OH)2
2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O
C12H22O11 + Cu(OH)2
2
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
Tổng quát:
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
+ Cu(OH)2
tạo dung dịch màu xanh lam
    Bước 3: Thêm vào ống nghiệm 2ml dung dịch glucozơ 1% hoặc saccarozơ.
    Bước 2: Sau khi phản ứng xảy ra, gạn bỏ phần dung dịch dư, giữ lại kết tủa Cu(OH)2   
2
2. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
Hiện tượng:
Riêng xenlulozơ tác dụng với HNO3 đặc/H2SO4 đặc
Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh.
Sản phẩm thu được có màu vàng.
Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60 - 70°C) khuấy nhẹ trong 5 phút.
[C6H7O2(OH)3]n + HNO3 đặc
[C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
H2SO4 đặc, to
Xenlulozơ trinitrat
3n
(thuốc súng không khói)
Xenlulozơ trinitrat rất dễ cháy và nổ mạnh không sinh ta khói nên làm thuốc súng không khói.
HO-NO2
3. Phản ứng thủy phân
Hiện tượng:
dung dịch màu xanh lam.
Bước 1: Cho vào ông nghiệm 2 - 3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).
Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi tủa tan hoàn toàn.
Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4. Đun nóng dung dịch trong 2 - 3 phút.
Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thất khí CO2. (NaHCO3 mục đích loại H2SO4)
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ
Glucozơ Fructozơ
3. Phản ứng thủy phân
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ
Glucozơ Fructozơ
(C6H10O5)n + H2O
Glucozơ
nC6H12O6
n
Tinh bột
enzim
(C6H10O5)n + H2O
Glucozơ
nC6H12O6
n
Xenlulozơ
Chú ý:
* Saccarozơ
Glucozơ
Fructozơ
4Ag
* Tinh bột
Xenlulozơ
Glucozơ
2Ag
a. Phản ứng lên men
 
Ancol etylic
4. Một số tính chất khác
Độ rượu =
VC2H5OH.100
Vdd C2H5OH
VC2H5OH =
mC2H5OH
d
QUY TRÌNH LÊN MEN SX
RƯỢU NẾP
Gạo nếp
Nấu
Lên men

Lọc, chiết
b. Phản ứng màu với iot
Do cấu tạo mạch hở của tinh bột ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.
Bước 1: Cho vài giọt dd iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dd hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường thu dung dịch có màu xanh tím.
Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 5 – 6 phút, thu dung dịch có màu xanh tím.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1– 2 phút.
Dd hồ tinh bột + dd iot
tạo dung dịch màu xanh tím.
4. Một số tính chất khác
c. Phản ứng quang hợp
4. Một số tính chất khác
Cấu trúc và tính chất hóa học
C6H12O6
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
(C6H10O5)n
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
- Có nhiều nhóm -OH liền kề
-Có 1 nhóm -CHO
- Có nhiều nhóm -OH liền kề
- Có 1 nhóm –C=O
- Có nhiều nhóm -OH liền kề
- S tạo nên từ 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozơ lk qua ngtử O
Bông nõn, đay, gai, tre,…
gạo, ngô, mì, khoai, chuối xanh, …
đường mía, đường củ cải.
hoa thốt nốt
mật ong (40%)
đường nho, mật ong (30%), máu người (không đổi khoảng 0,1%)..
+ AgNO3/NH3
+ dd Br2
+ H2
+ H2
+ AgNO3/NH3 thu Ag
(trong mt bazơ F chuyển G)
Không
Không
Không
+ Cu(OH)2
+ Cu(OH)2
+ Cu(OH)2
-
+ HNO3/H2SO4
Không
Không
tạo nG
tạo n G
tạo G + F
Lên men rượu
Chuyển hóa thành glucozơ
-
P/Ư màu với I2
-
gốc G-O-gốc F 
- Glucozơ là chất dinh dưỡng và dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm;
- Trong công nghiệp, glucozơ được chuyển hóa từ saccarozơ dùng để tráng gương, ruột phích và sản phẩm trung gian sản xuất ancol etylic từ tinh bột và xenlulozơ.
- Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người.
- Trong CN thực phẩm, Saccarorơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát, đồ hộp.
- Trong công nghiệp dược phẩm, dùng để pha chế thuốc, ...
- Là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật.
- Trong công nghiệp, dung để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ dán.
- Nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông, đay, gỗ, …) dung kéo sợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ, … hoặc chế biến thành giấy.
- Là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat; chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.
468x90
 
Gửi ý kiến