Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Ngày gửi: 00h:05' 26-10-2021
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Ngày gửi: 00h:05' 26-10-2021
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
1 người
(Tao Latao)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
KHỞI ĐỘNG
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Chân/ Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Luyện
từ
và
câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
Mục tiêu
1. Nắm được thế nào là từ nhiều nghĩa.
2. Nhận biết được trường hợp mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển trong câu văn.
3. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ theo yêu cầu.
PART 1.
NHẬN XÉT
Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét
I. Nhận xét
Răng
Mũi
Tai
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
I. Nhận xét
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
I. Nhận xét
Răng của chiếc cào không phải để cắn, giữ và nhai thức ăn như răng người.
Mũi thuyền không phải dùng để thở và ngửi được.
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được.
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Nét nghĩa giống nhau:
Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng
Giống nhau về hình dạng
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Mũi
Nét nghĩa giống nhau:
Cùng chỉ bộ phận nhọn, nhô ra phía trước.
Giống nhau về hình dạng, vị trí
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Tai
Nét nghĩa giống nhau:
Cùng chỉ bộ phận ở bên chìa ra như cái tai
Giống nhau về hình dạng, vị trí.
I. Nhận xét
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
PART 02.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
Cùng suy nghĩ nào!
a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 1
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
mắt
mắt
Bài 1
Bé đau chân.
nghĩa gốc
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
chân
Bài 1
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
đầu
đầu
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi
lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
miệng
miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa, miệng giếng...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
cổ
cổ áo, cổ cồn, cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ chày, ...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
tay
tay áo, tay ghế, tay quay, tay lái, tay tre, tay chơi, (một) tay bóng bàn (cừ khôi),...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưng
lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng đèo...
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau
Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
TỪ NHIỀU NGHĨA
KHỞI ĐỘNG
Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Chân/ Bàn chân
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
Luyện
từ
và
câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
Mục tiêu
1. Nắm được thế nào là từ nhiều nghĩa.
2. Nhận biết được trường hợp mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển trong câu văn.
3. Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ theo yêu cầu.
PART 1.
NHẬN XÉT
Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
Răng
Mũi
Tai
A
B
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
I. Nhận xét
I. Nhận xét
Răng
Mũi
Tai
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban đầu của vật)
I. Nhận xét
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng
Mũi
tai
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
I. Nhận xét
Răng của chiếc cào không phải để cắn, giữ và nhai thức ăn như răng người.
Mũi thuyền không phải dùng để thở và ngửi được.
Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được.
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Nét nghĩa giống nhau:
Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng
Giống nhau về hình dạng
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Mũi
Nét nghĩa giống nhau:
Cùng chỉ bộ phận nhọn, nhô ra phía trước.
Giống nhau về hình dạng, vị trí
I. Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Tai
Nét nghĩa giống nhau:
Cùng chỉ bộ phận ở bên chìa ra như cái tai
Giống nhau về hình dạng, vị trí.
I. Nhận xét
Cùng chỉ vật sắc, nhọn, sắp đều nhau thành hàng.
Cùng chỉ một bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Cùng chỉ một bộ phận mọc ra ở hai bên.
Dùng để nhai thức ăn
Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Dùng để thở, ngửi.
Chỉ, lái về phía trước.
Dùng để nghe.
Dùng để cầm, bê cho chắc chắn.
GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
- Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa?
PART 02.
LUYỆN TẬP
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
Cùng suy nghĩ nào!
a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c) Đầu - Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Bài 1
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
mắt
mắt
Bài 1
Bé đau chân.
nghĩa gốc
chân
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
chân
Bài 1
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
đầu
đầu
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi
lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
miệng
miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa, miệng giếng...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
cổ
cổ áo, cổ cồn, cổ tay, cổ chân, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ chày, ...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
tay
tay áo, tay ghế, tay quay, tay lái, tay tre, tay chơi, (một) tay bóng bàn (cừ khôi),...
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưng
lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng đèo...
Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau
Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
 







Các ý kiến mới nhất