Bài 7. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 15h:41' 26-10-2021
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Phan Tấn Quan
Ngày gửi: 15h:41' 26-10-2021
Dung lượng: 704.0 KB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 27
QUAN HỆ TỪ
I/ Thế nào là quan hệ từ ?
1/ Xác định quan hệ từ trong các câu sau :
a/ Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
( Khánh Hoài )
của
b/ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
như
c/ Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
( Tô Hoài )
bởi ... nên ...
d/ Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
( Lí Lan )
nhưng
2/ Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.
I/ Thế nào là quan hệ từ ?
GN/97
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như : sở hữu, so sánh, nhân quả, đối lập ... Giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
II/ Sử dụng quan hệ từ :
1/ Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có ?
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... ...
- Vì ... ...
- Tuy... ...
- Hễ... ...
- Sở dĩ... ...
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... thì...
- Vì ... nên...
- Tuy... nhưng...
- Hễ... thì...
- Sở dĩ... là do ( vì )...
3/ Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được :
Nếu dịch hết hòa toàn thì học sinh sẽ đến trường học trực tiếp.
- Vì trời mưa to nên đường trơn trợt.
Tuy nhà xa nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.
Hễ em ra đường thì em phải luôn đeo khẩu trang.
- Sở dĩ lá rụng nhiều vì gió quá lớn.
II/ Sử dụng quan hệ từ :
GN/98
Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa). Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được ).
Có một số quan hệ từ được dùng thành
cặp.
III/ Luyện tập :
1/ Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” đến .....
“thức dậy cho kịp giờ”
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hè mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hè mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
2/ Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn :
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở..... tôi như vậy. Thực ra, tôi ... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ... nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .... cái vẻ mặt đợi chờ đó. ... tôi lạnh lùng ... nó lảng đi. Tôi vui vẻ ... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
2/ Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn :
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
3/ Nhận biết câu nào đúng, câu nào sai ?
a/ Nó rất thân ái bạn bè.
b/ Nó rất thân ái với bạn bè.
c/ Bố mẹ rất lo lắng con.
d/ Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e/ Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g/ Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h/ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i/ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
k/ Tôi tặng anh Nam quyển sách này
l/ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
a/ Nó rất thân ái bạn bè.
b/ Nó rất thân ái với bạn bè.
c/ Bố mẹ rất lo lắng con.
d/ Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e/ Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g/ Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h/ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i/ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
k/ Tôi tặng anh Nam quyển sách này
l/ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
4/ Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ.
Quê em ở xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, thuộc tỉnh An Giang. Người dân thì thật thà, chất phác, quanh năm làm ruộng và có một số hộ nuôi cá, làm gạch, buôn bán ... Em rất tự hào mình là người con của quê hương Bác
Tôn kính yêu.
5/ Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
- Nó gầy nhưng khỏe
- Nó khỏe nhưng gầy
Có ý khen
Có ý chê
GIAO NHIỆM VỤ
Tiết 28 : Đặc điểm của văn biểu cảm
Các nhóm xem trả lời câu hỏi SGK/ 84 87
30
NGỮ VĂN 7
GIÁO VIÊN : PHAN TẤN QUAN
TIẾT 27
QUAN HỆ TỪ
I/ Thế nào là quan hệ từ ?
1/ Xác định quan hệ từ trong các câu sau :
a/ Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
( Khánh Hoài )
của
b/ Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.
( Sơn Tinh, Thủy Tinh )
như
c/ Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
( Tô Hoài )
bởi ... nên ...
d/ Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.
( Lí Lan )
nhưng
2/ Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau ?
Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ.
I/ Thế nào là quan hệ từ ?
GN/97
Quan hệ từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như : sở hữu, so sánh, nhân quả, đối lập ... Giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
II/ Sử dụng quan hệ từ :
1/ Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào buộc phải có quan hệ từ, trường hợp nào không bắt buộc phải có ?
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
a/ Khuôn mặt của cô gái
b/ Lòng tin của nhân dân
c/ Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua
d/ Nó đến trường bằng xe đạp
e/ Giỏi về toán
g/ Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây
h/ Làm việc ở nhà
i/ Quyển sách đặt ở trên bàn.
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... ...
- Vì ... ...
- Tuy... ...
- Hễ... ...
- Sở dĩ... ...
2/ Tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây :
- Nếu ... thì...
- Vì ... nên...
- Tuy... nhưng...
- Hễ... thì...
- Sở dĩ... là do ( vì )...
3/ Đặt câu với các quan hệ từ vừa tìm được :
Nếu dịch hết hòa toàn thì học sinh sẽ đến trường học trực tiếp.
- Vì trời mưa to nên đường trơn trợt.
Tuy nhà xa nhưng bạn ấy luôn đi học đúng giờ.
Hễ em ra đường thì em phải luôn đeo khẩu trang.
- Sở dĩ lá rụng nhiều vì gió quá lớn.
II/ Sử dụng quan hệ từ :
GN/98
Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ (nếu không dùng thì câu văn sẽ đổi nghĩa, không rõ nghĩa). Cũng có trường hợp không bắt buộc dùng quan hệ từ ( dùng cũng được, không dùng cũng được ).
Có một số quan hệ từ được dùng thành
cặp.
III/ Luyện tập :
1/ Tìm các quan hệ từ trong đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra, từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con” đến .....
“thức dậy cho kịp giờ”
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hè mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hè mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
Con là một đứa trẻ nhạy cảm. Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. Nhưng mẹ chỉ dỗ một lát là con đã ngủ. Đêm nay con cũng có niềm háo hức như vậy: Ngày mai con vào lớp Một. Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. Nhưng cũng như trước một chuyến đi xa, trong lòng con không có mối bận tâm nào khác ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho kịp giờ.
2/ Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn :
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở..... tôi như vậy. Thực ra, tôi ... nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm ... nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi .... cái vẻ mặt đợi chờ đó. ... tôi lạnh lùng ... nó lảng đi. Tôi vui vẻ ... tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
2/ Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn :
Lâu lắm rồi nó mới cởi mở với tôi như vậy. Thực ra, tôi và nó ít khi gặp nhau. Tôi đi làm, nó đi học. Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với nó. Buổi tối tôi thường vắng nhà. Nó có khuôn mặt đợi chờ. Nó hay nhìn tôi bằng cái vẻ mặt đợi chờ đó. Nếu tôi lạnh lùng thì nó lảng đi. Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó, cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.
3/ Nhận biết câu nào đúng, câu nào sai ?
a/ Nó rất thân ái bạn bè.
b/ Nó rất thân ái với bạn bè.
c/ Bố mẹ rất lo lắng con.
d/ Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e/ Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g/ Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h/ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i/ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
k/ Tôi tặng anh Nam quyển sách này
l/ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
a/ Nó rất thân ái bạn bè.
b/ Nó rất thân ái với bạn bè.
c/ Bố mẹ rất lo lắng con.
d/ Bố mẹ rất lo lắng cho con.
e/ Mẹ thương yêu không nuông chiều con.
g/ Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con.
h/ Tôi tặng quyển sách này anh Nam.
i/ Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam
k/ Tôi tặng anh Nam quyển sách này
l/ Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.
4/ Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ.
Quê em ở xã Bình Mỹ, huyện Châu Phú, thuộc tỉnh An Giang. Người dân thì thật thà, chất phác, quanh năm làm ruộng và có một số hộ nuôi cá, làm gạch, buôn bán ... Em rất tự hào mình là người con của quê hương Bác
Tôn kính yêu.
5/ Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:
- Nó gầy nhưng khỏe
- Nó khỏe nhưng gầy
Có ý khen
Có ý chê
GIAO NHIỆM VỤ
Tiết 28 : Đặc điểm của văn biểu cảm
Các nhóm xem trả lời câu hỏi SGK/ 84 87
30
 







Các ý kiến mới nhất