Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thanh Tân
Ngày gửi: 13h:25' 28-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Hướng Thanh Tân
Ngày gửi: 13h:25' 28-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ:
Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước? Trình bày nội dung chính của bài thơ?
- Bánh trôi nước là 1 bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong VHVN dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
- Tiếng nói phản kháng xã hội Phong kiến.
Tiết 24
Bà Huyện Thanh Quan
QUA ĐÈO NGANG
Văn bản
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê ở làng Nghi Tàm (nay là Hà Nội).
- Bà là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
b. Thể thơ:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác /bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
Giọng nhẹ nhàng, chầm chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn, càng về cuối giọng càng khắc khoải, nhỏ dần.
Qua Đèo Ngang
Thất ngôn bát cú Đường luật
*Đặc điểm
- Số câu: 8 câu (bát cú)
- Số chữ: 7 chữ (thất ngôn)
- Gieo vần: ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Phép đối: giữa các cặp câu 3-4; 5-6 (đối cả vần, thanh, ý) theo luật bằng trắc.
1 2 3 4 5 6 7
1 Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
T B T
2 Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
B T B
3 Lom khom/dưới núi,/tiều vài chú,
B T B
4 Lác đác/bên sông,/chợ mấy nhà.
T B T
5 Nhớ nước/đau lòng,/con quốc quốc,
T B T
6 Thương nhà/mỏi miệng,/cái gia gia.
B T B
7 Dừng chân đứng lại,/trời, non, nước,
B T B
8 Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
T B T
Thể thơ
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
b. Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
c. Bố cục:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Thể thơ:
c. Bố cục:
4 phần (Đề - Thực - Luận - Kết)
a. Hoàn cảnh sáng tác:
2. Tác phẩm:
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Qu?ng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
HÀ TĨNH
QUẢNG BÌNH
ĐÈO NGANG
ĐÈO NGANG
ĐÈO NGANG
*Chú thích:
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
*Hoành Sơn quan còn gọi là cổng trời, điểm cao nhất của vùng này. Đỉnh Đèo Ngang cách mặt biển Đỉnh Đèo Ngang cách mặt biển 256 mét. Trên đỉnh đèo có xây một cái cổng lớn từ năm Minh Mạng thứ 4 (1833) với ba chữ “Hoành Sơn Quan” trước mặt cổng. Với lối kiến trúc độc đáo, dáng vẻ Hoành Sơn Quan nằm trên đỉnh cao thể hiện dáng vóc hùng vĩ. Lũy đá từ cổng thành chạy dài ra biển và vào trong núi sâu, bây giờ chỉ còn lại vết tích. Cạnh cổng Hoành Sơn du khách gặp miếu thờ công chúa Liễu Hạnh.
Hoành Sơn quan, còn gọi là Cổng trời.
Hoành Sơn quan
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đề
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”.
1. Hai cõu d?
Bu?c t?i Dốo Ngang, búng x? t,
C? cõy chen dỏ, lỏ chen hoa.
- Không gian:
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
Đèo Ngang
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Mênh mông, rộng lớn.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, chen chúc lẫn nhau.
Hai câu đề:
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
Trong không gian rộng lớn, hoang sơ, rậm rạp ấy, có thấp thoáng bóng dáng sự sống của con người. Có 2 ý kiến cho rằng:
(1) Sự xuất hiện của con người làm cho cảnh vật vui hơn.
(2) Sự xuất hiện của con người làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang.
Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?
2. Hai câu thực
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Đối: “dưới núi” > < “bên sông”
+ Đảo trật tự cú pháp: “tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
+ Số từ chỉ số lượng ít ỏi: “vài”, “mấy”
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận.
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia”.
Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà của tác giả.
- Đối ý: “nhớ nước” > < “thương nhà”;
“đau lòng” > < “mỏi miệng”
- Ẩn dụ, điển tích: chim quốc mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
- Chơi chữ: “quốc” = nước, “gia” = nhà
“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta”.
4. Hai câu kết:
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
4. Hai câu kết:
- Hành động:
“dừng chân đứng lại”
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “một mảnh tình riêng”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa, gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
2. Nội dung
- Cảnh đèo Ngang khoáng đãng, hoang sơ thấp thoáng sự sống con người.
- Thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Câu 1: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” thuộc thể thơ nào?
A. Song thất lục bát
B. Lục bát
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn bát cú Đường luật
*CỦNG CỐ
Câu 2: Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào?
A. Đêm khuya
B. Xế trưa
C. Xế chiều
D. Ban mai
Câu 3: Qua bài thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
A. Say mê trước cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước.
B. Đau xót, ngậm ngùi trước sự thay đổi của quê hương.
C. Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước.
D. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
Câu 4: Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong bài thơ?
A. Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
B. Bút pháp tả cảnh ngụ tình
C. Sử dụng phép đối, từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Phong cách thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A. Trang nhã
B. Bình dân
C. Giản dị
D. Hóm hỉnh
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Một số hình ảnh về Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
ĐẠI TƯỚNG VÕ NGUYÊN GIÁP
Đèo Hải Vân (Đà Nẵng – Huế)
ĐÈO Ô QUY HỒ (LÀO CAI – LAI CHÂU)
ĐÈO MÃ PÍ LÈNG (HÀ GIANG)
ĐÈO HÒN GIAO (KHÁNH HÒA - LÂM ĐỒNG)
ĐÈO MÃ PHỤC (CAO BẰNG)
Đèo Pha Đin (Sơn La)
DẶN DÒ
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
- Chuẩn bị: “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu, raäm raïp
Tâm sự
Buồn tẻ, mờ nhạt
Nhớ nước, thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
Buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh trôi nước? Trình bày nội dung chính của bài thơ?
- Bánh trôi nước là 1 bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong VHVN dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng thương cảm sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
- Tiếng nói phản kháng xã hội Phong kiến.
Tiết 24
Bà Huyện Thanh Quan
QUA ĐÈO NGANG
Văn bản
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả
- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX.
- Quê ở làng Nghi Tàm (nay là Hà Nội).
- Bà là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa.
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
b. Thể thơ:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi,/tiều vài chú,
Lác đác /bên sông,/chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng,/con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng,/cái gia gia.
Dừng chân đứng lại,/trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
Giọng nhẹ nhàng, chầm chậm, ngắt đúng nhịp. Đượm chút man mác buồn, càng về cuối giọng càng khắc khoải, nhỏ dần.
Qua Đèo Ngang
Thất ngôn bát cú Đường luật
*Đặc điểm
- Số câu: 8 câu (bát cú)
- Số chữ: 7 chữ (thất ngôn)
- Gieo vần: ở cuối câu 1, 2, 4, 6, 8
- Ngắt nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3
- Phép đối: giữa các cặp câu 3-4; 5-6 (đối cả vần, thanh, ý) theo luật bằng trắc.
1 2 3 4 5 6 7
1 Bước tới Đèo Ngang,/bóng xế tà,
T B T
2 Cỏ cây chen đá,/lá chen hoa.
B T B
3 Lom khom/dưới núi,/tiều vài chú,
B T B
4 Lác đác/bên sông,/chợ mấy nhà.
T B T
5 Nhớ nước/đau lòng,/con quốc quốc,
T B T
6 Thương nhà/mỏi miệng,/cái gia gia.
B T B
7 Dừng chân đứng lại,/trời, non, nước,
B T B
8 Một mảnh tình riêng,/ta với ta.
T B T
Thể thơ
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
b. Thể thơ:
Thất ngôn bát cú Đường luật
c. Bố cục:
Qua Đèo Ngang
Bước tới Đèo Ngang, /bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, /lá chen hoa.
Lom khom /dưới núi, /tiều vài chú,
Lác đác /bên sông, /chợ mấy nhà.
Nhớ nước /đau lòng, /con quốc quốc,
Thương nhà /mỏi miệng, /cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, /trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, /ta với ta.
BỐ CỤC
2 câu đề: mở ý
2 câu thực: miêu tả cụ thể cảnh và người
2 câu luận: bàn luận, nhận xét.
2 câu kết: khép lại ý bài thơ
Khi bà từ Thăng Long vào Huế để nhận chức “Cung Trung giáo tập”.
Thất ngôn bát cú Đường luật
b. Thể thơ:
c. Bố cục:
4 phần (Đề - Thực - Luận - Kết)
a. Hoàn cảnh sáng tác:
2. Tác phẩm:
Đèo Ngang
Hà Tĩnh
Qu?ng Bình
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
ĐÈO NGANG
HÀ TĨNH
QUẢNG BÌNH
ĐÈO NGANG
ĐÈO NGANG
ĐÈO NGANG
*Chú thích:
(1) Đèo Ngang: thuộc dãy Hoành Sơn, một nhánh của dãy Trường Sơn, chạy thẳng ra biển, phần chia địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh.
*Hoành Sơn quan còn gọi là cổng trời, điểm cao nhất của vùng này. Đỉnh Đèo Ngang cách mặt biển Đỉnh Đèo Ngang cách mặt biển 256 mét. Trên đỉnh đèo có xây một cái cổng lớn từ năm Minh Mạng thứ 4 (1833) với ba chữ “Hoành Sơn Quan” trước mặt cổng. Với lối kiến trúc độc đáo, dáng vẻ Hoành Sơn Quan nằm trên đỉnh cao thể hiện dáng vóc hùng vĩ. Lũy đá từ cổng thành chạy dài ra biển và vào trong núi sâu, bây giờ chỉ còn lại vết tích. Cạnh cổng Hoành Sơn du khách gặp miếu thờ công chúa Liễu Hạnh.
Hoành Sơn quan, còn gọi là Cổng trời.
Hoành Sơn quan
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đề
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”.
1. Hai cõu d?
Bu?c t?i Dốo Ngang, búng x? t,
C? cõy chen dỏ, lỏ chen hoa.
- Không gian:
Đèo Ngang
bóng xế tà,
Cỏ
cây
đá
lá
hoa
chen
chen
- Thời gian:
Buổi chiều tà
Đèo Ngang
- Cảnh vật:
Gợi tâm trạng buồn, mong đợi sum hợp.
Mênh mông, rộng lớn.
Cỏ, cây, đá, lá, hoa (liệt kê)
- Điệp từ:
“chen”
Rậm rạp, chen chúc lẫn nhau.
Hai câu đề:
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa”
Nét tả thực gợi lên khung cảnh thiên nhiên hoang sơ, không gian vắng lặng, gợi buồn.
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
Trong không gian rộng lớn, hoang sơ, rậm rạp ấy, có thấp thoáng bóng dáng sự sống của con người. Có 2 ý kiến cho rằng:
(1) Sự xuất hiện của con người làm cho cảnh vật vui hơn.
(2) Sự xuất hiện của con người làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang.
Em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao?
2. Hai câu thực
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”.
- Hình ảnh:
“tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
- Nghệ thuật:
+ Đối: “dưới núi” > < “bên sông”
+ Đảo trật tự cú pháp: “tiều vài chú”, “chợ mấy nhà”
+ Số từ chỉ số lượng ít ỏi: “vài”, “mấy”
+ Từ láy tượng hình: “lom khom”, “lác đác”
Cảnh vật thấp thoáng sự sống của con người, càng làm tăng thêm sự hoang vu, vắng vẻ của Đèo Ngang
2. Hai câu thực
3. Hai câu luận.
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia”.
Nỗi niềm hoài cổ, nhớ nước thương nhà của tác giả.
- Đối ý: “nhớ nước” > < “thương nhà”;
“đau lòng” > < “mỏi miệng”
- Ẩn dụ, điển tích: chim quốc mượn tiếng kêu khắc khoải để bày tỏ nỗi lòng.
- Chơi chữ: “quốc” = nước, “gia” = nhà
“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
Một mảnh tình riêng, ta với ta”.
4. Hai câu kết:
cao
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước
rộng
sâu
số ít
nhỏ
sâu kín
4. Hai câu kết:
- Hành động:
“dừng chân đứng lại”
- Đối lập:
“trời, non,nước” >< “một mảnh tình riêng”.
- “ta với ta”:
đối diện với chính mình.
Diễn tả nỗi buồn, cô đơn thầm lặng của tác giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.
- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, từ đồng âm khác nghĩa, gợi hình gợi cảm.
- Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả tình.
2. Nội dung
- Cảnh đèo Ngang khoáng đãng, hoang sơ thấp thoáng sự sống con người.
- Thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
Câu 1: Bài thơ “Qua Đèo Ngang” thuộc thể thơ nào?
A. Song thất lục bát
B. Lục bát
C. Thất ngôn tứ tuyệt
D. Thất ngôn bát cú Đường luật
*CỦNG CỐ
Câu 2: Cảnh Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào?
A. Đêm khuya
B. Xế trưa
C. Xế chiều
D. Ban mai
Câu 3: Qua bài thơ thể hiện tâm trạng gì của tác giả?
A. Say mê trước cảnh đẹp của thiên nhiên, đất nước.
B. Đau xót, ngậm ngùi trước sự thay đổi của quê hương.
C. Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước.
D. Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.
Câu 4: Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong bài thơ?
A. Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
B. Bút pháp tả cảnh ngụ tình
C. Sử dụng phép đối, từ láy, từ đồng âm khác nghĩa.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Phong cách thơ của Bà Huyện Thanh Quan?
A. Trang nhã
B. Bình dân
C. Giản dị
D. Hóm hỉnh
Một khúc quanh đẹp mắt của Đèo Ngang
Một số hình ảnh về Đèo Ngang
Ngày 21/8/2004 hầm đường bộ qua Đèo Ngang đã được khánh thành sau một năm thi công. Hầm có chiều rộng 11.5m, cao 7.5m với 6 làn xe, mỗi làn rộng 3.5 m đảm bảo cho các phương tiện cơ giới đạt tốc độ tối đa 60km/h.
ĐẠI TƯỚNG VÕ NGUYÊN GIÁP
Đèo Hải Vân (Đà Nẵng – Huế)
ĐÈO Ô QUY HỒ (LÀO CAI – LAI CHÂU)
ĐÈO MÃ PÍ LÈNG (HÀ GIANG)
ĐÈO HÒN GIAO (KHÁNH HÒA - LÂM ĐỒNG)
ĐÈO MÃ PHỤC (CAO BẰNG)
Đèo Pha Đin (Sơn La)
DẶN DÒ
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm được giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
- Chuẩn bị: “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”
MÔ HÌNH MẠCH CẢM XÚC
Bước tới
Cảnh sắc
Hoang vu, raäm raïp
Tâm sự
Buồn tẻ, mờ nhạt
Nhớ nước, thương nhà
Dừng chân
Tâm trạng
Buồn, cô đơn
Cảnh sắc
Bao la, rộng lớn
Cuộc sống
 







Các ý kiến mới nhất