Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Thị Ngọc Huyền
Ngày gửi: 21h:15' 01-11-2021
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Bàn chân
Chân trời
Chân trời
Chân núi
Chân bàn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
I. Nhận xét
Răng
Mũi
Tai
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Răng
Mũi
Tai
Nghĩa gốc: (là nghĩa ban đầu của vật)
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?

Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?

Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
 Răng của chiếc cào không phải để cắn, giữ và nhai thức ăn như răng người.
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
 Mũi thuyền không phải dùng để thở và ngửi được.
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
 Tai của cái ấm không dùng để nghe như tai người và động vật được.
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là những từ mang nghĩa chuyển.
Răng
Mũi
Tai
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống nhau?
Răng
Nét nghĩa giống nhau: Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
 Giống nhau về hình dạng
Mũi
Nét nghĩa giống nhau: Cùng chỉ bộ phận nhọn, nhô ra phía trước.
 Giống nhau về hình dạng, vị trí
Tai
Nét nghĩa giống nhau: Cùng chỉ bộ phận ở bên chìa ra như cái tai
Giống nhau về hình dạng, vị trí.
Nghĩa gốc: Dùng để nhai thức ăn
Nghĩa chuyển: Dùng để dọn dẹp, thu gọn.
Răng
Nghĩa gốc: Dùng thở, ngửi
Nghĩa chuyển: chỉ lái về phía trước.
Mũi
Nghĩa gốc: Dùng để nghe
Nghĩa chuyển: dùng để cầm
Tai
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
GHI NHỚ
Nghĩa gốc là nghĩa hình thành từ ban đầu ( thường là những từ liên quan tới con người)
Lưu ý
Bài 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt - Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
b) Chân: -Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
c)Đầu: Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Quả na mở mắt.
nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Bé đau chân.
 nghĩa gốc
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
 nghĩa chuyển
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
 nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
 nghĩa chuyển
Bài 2: Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
lưỡi
lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi cuốc, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi rìu,...
miệng
miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa, miệng giếng...
cổ
cổ áo, cổ chai, cổ lọ, cổ bình, ...
tay
tay áo, tay ghế, tay lái, (một) tay bóng bàn (cừ khôi),...
lưng
lưng áo, lưng quần, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng đèo...
TIẾT HỌC KẾT THÚC


Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa:
Đọc giống nhau, viết giống nhau.
Nghĩa khác hẳn nhau
Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau (có nét nghĩa chung).
 
Gửi ý kiến