Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 21h:52' 02-11-2021
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 506
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Khanh Phương
Ngày gửi: 21h:52' 02-11-2021
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 506
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
NỘI DUNG
Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không?
Quan niệm của Arixtốt :
Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó.
Aritxtốt; 384 – 322 TCN)[1] là một nhà triết học và bác học thời Hy Lạp cổ đại
1.Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
2.Định luật I Niu- tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Tại sao khi xe dừng đột ngột, người ngồi trong xe lại ngả về phía trước ?
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường khi ta đã ngừng đạp?
Trả lời: Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động mặc dù ta ngừng đạp. Xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động.
Chú Ý:
- Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.
- Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
3. Quán tính:
3. Quán tính:
Ví dụ: quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe
Chiếc thang có quán tính
Tại sao người bị văng ra khỏi chiếc xe khi xe đâm vào bức tường?
BT vận dụng
Một vật đang chuyển động với vận tốc 2m/s trên một đường thẳng thì bỗng nhiên mất hết các lực tác dụng vào nó thì:
A. Vật dùng lại ngay.
B. Vật đổi hướng chuyển động.
C. Vchuyển động chậm dần rồi dừng lại
D.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 2m/s
Quan sát
Quan sát
a
a F
M > m
M
F
F
1. Định luật II Niu tơn:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì là hợp lực của các lực đó :
a. Định nghĩa:
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi.
- Khối lượng có tính chất cộng.
2.Khối lượng và mức quán tính:
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Đặc điểm của trọng lực
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
- Công thức:
b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng của vật. Kí hiệu : P
3.Trọng lực. Trọng lượng
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
Trọng lực là gì? Đặc điểm của trọng lực?
Tóm tắt
m = 400kg
v0 = 0, v = 2m/s
Δt = 5s
F= ?
Giải
Gia tốc của xe a = =… = 2/5 = 0,4 m/s2
Lực tác dụng vào xe: F = ma
F = 400.0,4 = 160(N)
Bài tập vận dụng
Một chiếc xe có khối lượng 400kg đang đứng yên, muốn xe chuyển động đạt vận tốc 2m/s trong khoảng thời gian 5s thì phải tác dụng vào xe một lực là bao nhiêu?
Câu 1: Chọn câu đúng:
A.Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Câu 2.Câu nào sau đây là đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động đưuợc.
Không cần lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều đưuợc
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.
CỦNG CỐ
Câu 3. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách:
Dừng lại ngay
B. Chúi ngưuời về phía trưuớc
C. Ngó nguười về phía sau
D. Ngó ngưuời sang bên cạnh
CỦNG CỐ
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Sự tương tác giữa các vật
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A
B
Tương tác
Sự tương tác giữa các vật
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
Những lực tương tác giữa các vật là những lực trực đối, nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều.
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A
B
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Đặc điểm:
3. Lực và phản lực:
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Lực và phản lực là hai lực trực đối
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Ví dụ:
ĐL I Niu-tơn
ĐL II Niu-tơn
ĐL III Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Gia tốc của một vật cùng hưuớng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lưuợng của vật
Trong mọi truường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhung nguược chiều.
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật III Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau về độ lớn: F12 = F21
Theo Định luật II Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật gây ra độ lún sâu cho cát.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Bài 1: Một ôtô khối lượng 3tấn đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì hãm phanh. Quãng đường hãm phanh dài 40m. Tính lực hãm phanh?
Bài 2: Một vật có khối lượng 1kg chuyển động về phía trước với tốc độ 5m/s, va chạm vào một vật thứ hai đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?
Theo định luật III Newton thì:
NỘI DUNG
Lực có cần thiết để duy trì chuyển động của một vật hay không?
Quan niệm của Arixtốt :
Muốn cho một vật duy trì được vận tốc không đổi thì phải tác dụng lực lên nó.
Aritxtốt; 384 – 322 TCN)[1] là một nhà triết học và bác học thời Hy Lạp cổ đại
1.Thí ngiệm lịch sử của Ga-li–lê
Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
2.Định luật I Niu- tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Tại sao khi xe dừng đột ngột, người ngồi trong xe lại ngả về phía trước ?
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.
Tại sao xe đạp chạy được thêm một quãng đường khi ta đã ngừng đạp?
Trả lời: Do xe đạp có quán tính nên có xu hướng bảo toàn chuyển động mặc dù ta ngừng đạp. Xe chuyển động chậm dần là do có ma sát cản trở chuyển động.
Chú Ý:
- Định luật I Niu-tơn được gọi là định luật quán tính.
- Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
3. Quán tính:
3. Quán tính:
Ví dụ: quan sát hiện tượng chiếc thang trên mui xe
Chiếc thang có quán tính
Tại sao người bị văng ra khỏi chiếc xe khi xe đâm vào bức tường?
BT vận dụng
Một vật đang chuyển động với vận tốc 2m/s trên một đường thẳng thì bỗng nhiên mất hết các lực tác dụng vào nó thì:
A. Vật dùng lại ngay.
B. Vật đổi hướng chuyển động.
C. Vchuyển động chậm dần rồi dừng lại
D.Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 2m/s
Quan sát
Quan sát
a
a F
M > m
M
F
F
1. Định luật II Niu tơn:
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì là hợp lực của các lực đó :
a. Định nghĩa:
b. Tính chất của khối lượng :
- Đại lượng vô hướng, dương và không đổi.
- Khối lượng có tính chất cộng.
2.Khối lượng và mức quán tính:
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Đặc điểm của trọng lực
Phương: thẳng đứng.
Chiều: từ trên xuống.
Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
- Công thức:
b) Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng lượng của vật. Kí hiệu : P
3.Trọng lực. Trọng lượng
Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là :
Trọng lực là gì? Đặc điểm của trọng lực?
Tóm tắt
m = 400kg
v0 = 0, v = 2m/s
Δt = 5s
F= ?
Giải
Gia tốc của xe a = =… = 2/5 = 0,4 m/s2
Lực tác dụng vào xe: F = ma
F = 400.0,4 = 160(N)
Bài tập vận dụng
Một chiếc xe có khối lượng 400kg đang đứng yên, muốn xe chuyển động đạt vận tốc 2m/s trong khoảng thời gian 5s thì phải tác dụng vào xe một lực là bao nhiêu?
Câu 1: Chọn câu đúng:
A.Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động được.
B. Một vật bất kỳ chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
C. Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
D. Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Câu 2.Câu nào sau đây là đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động đưuợc.
Không cần lực tác dụng vào vật thì vật vẫn có thể chuyển động tròn đều đưuợc
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.
CỦNG CỐ
Câu 3. Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách:
Dừng lại ngay
B. Chúi ngưuời về phía trưuớc
C. Ngó nguười về phía sau
D. Ngó ngưuời sang bên cạnh
CỦNG CỐ
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Sự tương tác giữa các vật
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A
B
Tương tác
Sự tương tác giữa các vật
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
Những lực tương tác giữa các vật là những lực trực đối, nghĩa là cùng độ lớn, cùng giá nhưng ngược chiều.
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
A
B
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Đặc điểm:
3. Lực và phản lực:
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Lực và phản lực là hai lực trực đối
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
3. Lực và phản lực:
III. ĐỊNH LUẬT III NIU-TƠN
Ví dụ:
ĐL I Niu-tơn
ĐL II Niu-tơn
ĐL III Niu-tơn
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Gia tốc của một vật cùng hưuớng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lưuợng của vật
Trong mọi truường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, nhung nguược chiều.
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật III Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau về độ lớn: F12 = F21
Theo Định luật II Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật gây ra độ lún sâu cho cát.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Bài 1: Một ôtô khối lượng 3tấn đang chuyển động với vận tốc 20m/s thì hãm phanh. Quãng đường hãm phanh dài 40m. Tính lực hãm phanh?
Bài 2: Một vật có khối lượng 1kg chuyển động về phía trước với tốc độ 5m/s, va chạm vào một vật thứ hai đứng yên. Sau va chạm, vật thứ nhất chuyển động ngược trở lại với tốc độ 1m/s, còn vật thứ hai chuyển động với tốc độ 2 m/s. Hỏi khối lượng vật thứ hai bằng bao nhiêu kg?
Theo định luật III Newton thì:
 







Các ý kiến mới nhất