Bài 10. Ba định luật Niu-tơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Sơn
Ngày gửi: 19h:23' 23-10-2021
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 543
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Sơn
Ngày gửi: 19h:23' 23-10-2021
Dung lượng: 30.6 MB
Số lượt tải: 543
Gv: Ngô Văn Sơn
TRƯỜNG THPT SÔNG ĐỐC
- Muốn vật chuyển động, thì tác dụng một lực kéo vào vật.
- Khi ngừng kéo thì vật ngừng chuyển động
Lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. (Quan điểm của Aristoteles).
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
a. Thí nghiệm : quan sát hình ảnh
b. Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
Hãy phán đoán và điền các cụm từ thích hợp tiếp tục đứng yên , chuyển động thẳng đều , CĐ nhanh dần đều , CĐ chậm dần, CĐ tròn đều
Tiếp tuc ứng yên
Chuyển động thẳng đều
Vật đứng yên có chịu các lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực này bằng không
Hợp lực tác dụng vào vật chuyển động thẳng đều là bằng 0
2. Định luật I Newton
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
* Hãy giải thích một số hiện tượng vật lí sau:
+ Tại sao khi ta đang chạy khi chân bị vấp thì toàn thân bị lao về phía trước
+ Khi xe khách bắt đầu chuyển bánh thì toàn bộ hành khách ngả người về phía sau
Theo dõi đoạn video minh họa sau
3. Quán tính
Mỗi vật đều có xu hướng muốn bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn của mình. Tính chất đó gọi là quán tính.
1. Thí nghiệm
Vật nào tăng tốc nhanh hơn, tại sao ?
Vậy vật nào có gia tốc lớn hơn ?
Vật nào có gia tốc lớn hơn ?
Vậy gia tốc tỉ lệ ntn với khối lượng ?
2. Định luật II Niu tơn:
Định luật:
Gia tốc của một vật thì cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
2. Định luật II Niu tơn:
- Định luật:
- Biểu thức:
- Tong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì F là hợp lực của các lực đó :
Định nghĩa
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
b. Tính chất của khối lượng
- Đại lượng vô hướng.
- Có tính chất cộng.
3. Khối lượng và mức quán tính
4. Trọng lượng. Trọng lực
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật ở gần mặt đất và gây ra cho vật gia tốc rơi tự do cho vật.
Trọng lực được kí hiệu là :
Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật (P)
- Đặc điểm của trọng lực
+ Phương: thẳng đứng.
+ Chiều: từ trên xuống.
+ Độ lớn: P = mg
+ Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
Tại sao chim có thể bay được ?
Cánh chim tác dụng lực vào gió và gió cũng tác dụng trở lại cánh chim làm chim bay được.
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Tại sao khi ta dùng tay đánh nhẹ vào mặt bàn thì tay ta cảm thầy đau. Để tìm câu trả lời ta vào mục III – Định luật III Newton !
Chú ý quan sát thí nghiệm sau đây !
Thí nghiệm về định luật III Newton
Quan sát hai người đứng trên ván trượt patanh. Người B đứng yên và người A đẩy người B. Quan sát hiện tượng. Rút ra nhận xét.
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
Vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Sự tương tác giữa các vật
Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều.Do đó tác dụng được gọi là tương tác.
Tương tác
A
B
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Cùng loại (Hai lực trực đối).
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
3. Lực và phản lực:
Nhóm 4
Vận dụng
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật nặng gây ra độ lún sâu hơn vật nhẹ.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Đáp án: 1- C, 2- B
Bài tập
Thanks You and Goodbye !
TRƯỜNG THPT SÔNG ĐỐC
- Muốn vật chuyển động, thì tác dụng một lực kéo vào vật.
- Khi ngừng kéo thì vật ngừng chuyển động
Lực là cần thiết để duy trì chuyển động của vật. (Quan điểm của Aristoteles).
1.Thí nghiệm lịch sử của Ga-li–lê
a. Thí nghiệm : quan sát hình ảnh
b. Nhận xét : Nếu không có lực cản (Fms) thì không cần đến lực để duy trì chuyển động của một vật.
Hãy phán đoán và điền các cụm từ thích hợp tiếp tục đứng yên , chuyển động thẳng đều , CĐ nhanh dần đều , CĐ chậm dần, CĐ tròn đều
Tiếp tuc ứng yên
Chuyển động thẳng đều
Vật đứng yên có chịu các lực tác dụng nhưng hợp lực của các lực này bằng không
Hợp lực tác dụng vào vật chuyển động thẳng đều là bằng 0
2. Định luật I Newton
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không thì vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
* Hãy giải thích một số hiện tượng vật lí sau:
+ Tại sao khi ta đang chạy khi chân bị vấp thì toàn thân bị lao về phía trước
+ Khi xe khách bắt đầu chuyển bánh thì toàn bộ hành khách ngả người về phía sau
Theo dõi đoạn video minh họa sau
3. Quán tính
Mỗi vật đều có xu hướng muốn bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn của mình. Tính chất đó gọi là quán tính.
1. Thí nghiệm
Vật nào tăng tốc nhanh hơn, tại sao ?
Vậy vật nào có gia tốc lớn hơn ?
Vật nào có gia tốc lớn hơn ?
Vậy gia tốc tỉ lệ ntn với khối lượng ?
2. Định luật II Niu tơn:
Định luật:
Gia tốc của một vật thì cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
2. Định luật II Niu tơn:
- Định luật:
- Biểu thức:
- Tong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì F là hợp lực của các lực đó :
Định nghĩa
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
b. Tính chất của khối lượng
- Đại lượng vô hướng.
- Có tính chất cộng.
3. Khối lượng và mức quán tính
4. Trọng lượng. Trọng lực
Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật ở gần mặt đất và gây ra cho vật gia tốc rơi tự do cho vật.
Trọng lực được kí hiệu là :
Trọng lượng là độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật (P)
- Đặc điểm của trọng lực
+ Phương: thẳng đứng.
+ Chiều: từ trên xuống.
+ Độ lớn: P = mg
+ Điểm đặt: tại điểm đặc biệt (trọng tâm của vật).
Tại sao chim có thể bay được ?
Cánh chim tác dụng lực vào gió và gió cũng tác dụng trở lại cánh chim làm chim bay được.
Tại sao cá có thể bơi được trong nước?
Vây cá tác dụng vào nước 1 lực và nước cũng tác dụng lại vây cá đẩy cá đi tới.
Tại sao khi ta dùng tay đánh nhẹ vào mặt bàn thì tay ta cảm thầy đau. Để tìm câu trả lời ta vào mục III – Định luật III Newton !
Chú ý quan sát thí nghiệm sau đây !
Thí nghiệm về định luật III Newton
Quan sát hai người đứng trên ván trượt patanh. Người B đứng yên và người A đẩy người B. Quan sát hiện tượng. Rút ra nhận xét.
A và B đều bị đẩy ra xa nhau. Tại sao?
A tác dụng vào B làm B chuyển động ra xa.
B tác dụng trở lại A và cũng làm A dịch chuyển ra xa.
Vật A tác dụng lên vật B thì vật B cũng tác dụng lên vật A. Đó là sự tác dụng tương hỗ giữa các vật.
Sự tương tác giữa các vật
Trong tự nhiên, tác dụng bao giờ cũng hai chiều.Do đó tác dụng được gọi là tương tác.
Tương tác
A
B
Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng, còn lực kia là phản lực.
Đặc điểm:
- Xuất hiện và mất đi cùng lúc
- Cùng loại (Hai lực trực đối).
- Không cân bằng nhau vì tác dụng lên hai vật khác nhau
3. Lực và phản lực:
Nhóm 4
Vận dụng
Tại sao súng giật khi bắn
Súng tác dụng lực lên đạn làm đạn bay ra khỏi nòng súng và khi đạn nổ sẽ tác dụng lực lên súng làm súng giật
Một ôtô tải đâm vào một ôtô con chạy ngược chiều.
Ôtô nào chịu lực tác dụng lớn hơn?
Ôtô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.
Theo Định luật 3 Newton, cả 2 ôtô đều chịu lực tác dụng như nhau F12 = F21
Theo Định luật 2 Newton F = m.a nên ôtô con có khối lượng nhỏ thì sẽ có gia tốc lớn.
CÂU 1: Hiện tượng nào kể sau là sự biểu hiện của quán tính:
Vật nặng rơi trong không khí nhanh hơn vật nhẹ.
Trong chân không mọi vật nặng nhẹ đều rơi như nhau.
Khi rơi chạm cát, vật nặng gây ra độ lún sâu hơn vật nhẹ.
Cả 3 hiện tượng A, B,C.
CÂU 2: Đặt F là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Niu-tơn có công thức: F= ma.
Tìm phát biểu SAI trong vận dụng định luật.
Áp dụng cho cđ rơi tự do ta có công thức trọng lực: P=mg.
Vật chịu tác dụng của lực luôn cđ theo chiều của hợp lực F.
Khối lượng m càng lớn thì vật càng khó thay đổi vận tốc.
Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là F= 0.
Đáp án: 1- C, 2- B
Bài tập
Thanks You and Goodbye !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất