Bài 10. Hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái San
Ngày gửi: 18h:41' 05-11-2021
Dung lượng: 133.4 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thái San
Ngày gửi: 18h:41' 05-11-2021
Dung lượng: 133.4 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tiết 12 – Bài 10: HÓA TRỊ
I – Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
- Người ta quy ước:
H Có hóa trị I
Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hidro thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu, tức là lấy H làm đơn vị.
HCl (axit Clohidric):
H2O (nước) :
NH3 (Amoniac) :
ta nói Cl hóa trị bằng I
O hóa trị bằng II
N hóa trị bằng III
- Người ta còn quy ước:
Hóa trị của O xác định bằng hai đơn vị
K2O (Kali Oxit):
K hóa trị bằng I
CO2 (Cacbon Đioxit):
C hóa trị bằng IV
BaO (Bari Oxit):
Ba hóa trị bằng II
- Từ cách xác định hóa trị nguyên tố suy ra cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử
Ví dụ:
SO4
H
H
H2SO4
Ta thấy (SO4) liên kết được với 2 nguyên tử H nên có hóa trị II
H2CO3
(CO3) có hóa trị II
H3PO4
(PO4) có hóa trị III
MgSO4
Mg có hóa trị II
ZnSO4
Zn có hóa trị II
2. Kết luận
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị
Tiết 13 – Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2)
II – QUY TẮC HÓA TRỊ
1 – Quy tắc
AxBy
a
b
-Chọn công thức hóa học bất kỳ hợp chất 2 nguyên tố
-Lấy chỉ số (x,y) nhân với hóa trị (a,b) rồi so sánh
Rút ra quy tắc:
Trong công thức hóa học, TÍCH của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố khác
Quy tắc này đúng với cả A hoặc B (thường là B) là một nhóm nguyên tố
Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ
a.x = b.y
2 – Vận dụng
a, Tính hóa trị của một nguyên tố
-Ví dụ: tính hóa trị của P trong hợp chất P2O5, biết O hóa trị II
Gọi hóa trị của P là a, ta có: 2 x a = 5 x II, suy ra a = V
Ví dụ 1: tính hóa trị của N trong hợp chất N2O3
Ví dụ 2: xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau:
ZnCl2
Ba3(PO4)2
Na2SO4
II
I
II
III
I
II
Xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
SO2
SO3
NO2
b, Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Lưu huỳnh hóa trị VI và Oxi hóa trị II
Viết Công thức dạng chung: SxOy
Theo quy tắc hóa trị: x . VI = y . II
Chuyển thành tỉ lệ:
Thường thì tỉ lệ số nguyên tử là những phân tử là những số nguyên đơn giản nhất.
Vì vậy lấy: x = 1, y = 3
Công thức của hợp chất: SO3
Bài 1: Lập CTHH của các hợp chất:
1. Al và PO4 (III) 2. Ba và HCO3(I) 3. Mn (IV) và O
4. K và SO3 (II) 5. C (IV) và O 6. Na và PO4
7. Mg và CO3 8. Hg (II) và NO3 9. S (VI) và O
10. Na và SO4 11.K và H2PO4(I) 12.Na và HSO4(I)
Bài 4: Lập CTHH hợp chất.
1/Lập CTHH hợp chất tạo bởi nguyên tố Al(III) và nhóm NO3(I) Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
2/ Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm:Ba (II) và SO4 (II) Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
3/Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm Mg (II)và OH (I). Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
I – Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
1. Cách xác định
- Người ta quy ước:
H Có hóa trị I
Một nguyên tử nguyên tố khác liên kết với bao nhiêu nguyên tử Hidro thì nguyên tố đó có hóa trị bấy nhiêu, tức là lấy H làm đơn vị.
HCl (axit Clohidric):
H2O (nước) :
NH3 (Amoniac) :
ta nói Cl hóa trị bằng I
O hóa trị bằng II
N hóa trị bằng III
- Người ta còn quy ước:
Hóa trị của O xác định bằng hai đơn vị
K2O (Kali Oxit):
K hóa trị bằng I
CO2 (Cacbon Đioxit):
C hóa trị bằng IV
BaO (Bari Oxit):
Ba hóa trị bằng II
- Từ cách xác định hóa trị nguyên tố suy ra cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử
Ví dụ:
SO4
H
H
H2SO4
Ta thấy (SO4) liên kết được với 2 nguyên tử H nên có hóa trị II
H2CO3
(CO3) có hóa trị II
H3PO4
(PO4) có hóa trị III
MgSO4
Mg có hóa trị II
ZnSO4
Zn có hóa trị II
2. Kết luận
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác
- Hóa trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị
Tiết 13 – Bài 10: HÓA TRỊ (Tiết 2)
II – QUY TẮC HÓA TRỊ
1 – Quy tắc
AxBy
a
b
-Chọn công thức hóa học bất kỳ hợp chất 2 nguyên tố
-Lấy chỉ số (x,y) nhân với hóa trị (a,b) rồi so sánh
Rút ra quy tắc:
Trong công thức hóa học, TÍCH của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố khác
Quy tắc này đúng với cả A hoặc B (thường là B) là một nhóm nguyên tố
Quy tắc được vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ
a.x = b.y
2 – Vận dụng
a, Tính hóa trị của một nguyên tố
-Ví dụ: tính hóa trị của P trong hợp chất P2O5, biết O hóa trị II
Gọi hóa trị của P là a, ta có: 2 x a = 5 x II, suy ra a = V
Ví dụ 1: tính hóa trị của N trong hợp chất N2O3
Ví dụ 2: xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau:
ZnCl2
Ba3(PO4)2
Na2SO4
II
I
II
III
I
II
Xác định hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tố trong các hợp chất sau:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Al(OH)3
SO2
SO3
NO2
b, Lập công thức hóa học của hợp chất theo hóa trị
Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi Lưu huỳnh hóa trị VI và Oxi hóa trị II
Viết Công thức dạng chung: SxOy
Theo quy tắc hóa trị: x . VI = y . II
Chuyển thành tỉ lệ:
Thường thì tỉ lệ số nguyên tử là những phân tử là những số nguyên đơn giản nhất.
Vì vậy lấy: x = 1, y = 3
Công thức của hợp chất: SO3
Bài 1: Lập CTHH của các hợp chất:
1. Al và PO4 (III) 2. Ba và HCO3(I) 3. Mn (IV) và O
4. K và SO3 (II) 5. C (IV) và O 6. Na và PO4
7. Mg và CO3 8. Hg (II) và NO3 9. S (VI) và O
10. Na và SO4 11.K và H2PO4(I) 12.Na và HSO4(I)
Bài 4: Lập CTHH hợp chất.
1/Lập CTHH hợp chất tạo bởi nguyên tố Al(III) và nhóm NO3(I) Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
2/ Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm:Ba (II) và SO4 (II) Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
3/Lập CTHH hợp chất có phân tử gồm Mg (II)và OH (I). Cho biết ý nghĩa CTHH trên.
 







Các ý kiến mới nhất