Bài 23. Cơ cấu dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Diệu Thúy
Ngày gửi: 21h:36' 09-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 400
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Diệu Thúy
Ngày gửi: 21h:36' 09-11-2021
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 400
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy, cô
và các em học sinh
Giáo viên thực hiện: Bùi Thị Diệu Thúy
Trường: THPT 19-5
Chuyên đề : Địa lí Dân cư
Cơ cấu dân số
Nội dung bài học
2. Cơ cấu ds theo trình độ văn hóa
1. Cơ cấu ds theo lao động
I. Cơ cấu sinh học.
II. Cơ cấu xã hội.
1. Cơ cấu ds theo giới
2. Cơ cấu ds theo tuổi
CƠ CẤU DÂN SỐ
I. CƠ CẤU SINH HỌC
1. Cơ cấu dân số theo giới
Dựa vào mục I.1 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số theo giới được hiểu như thế nào ?
Được biểu thị bằng hai công thức sau
Trong đó:
TNN: Tỉ số giới tính
D nam: Dân số nam
D nữ: Dân số nữ
Hoặc
Trong đó:
T nam: Tỉ lệ nam giới
D nam: Dân số nam
D tb: Tổng số dân
Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân(%).
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ví dụ : Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người, trong đó số nam là 40,33 triệu, số nữ là 41,74 triệu. Hãy tính tỉ số giới tính và tỉ lệ nam trong tổng số dân ?
Cách tính
- Tỉ số giới tính=
(Nghĩa là trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam)
- Tỉ lệ nam trong tổng số dân =
(Nghĩa là tỉ lệ nam chiếm 49,14% trong tổng số dân)
LIÊN HỆ
Theo em nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự khác nhau về giới giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển ?
Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
Các nước phát triển nữ nhiều hơn nam,
Các nước đang phát triển thì ngược lại.
Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước ?
-Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
CƠ CẤU DÂN SỐ
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
Dựa vào mục I.2 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số theo tuổi là gì ? Ý nghĩa của nó và được phân chia như thế nào ?
Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
Ý nghĩa: Thể hiện tổng hợp tình hình : sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
Dưới tuổi lao động
(0 – 14 tuổi)
Nhóm tuổi lao động
(15 – 59 tuổi)
Hoặc đến 64 tuổi
Trên tuổi lao động
Trên 60 tuổi
Hoặc trên 65 tuổi
Cơ cấu DS theo tuổi
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Dựa vào bảng phân biệt trên em hãy cho biết: những nước đang phát triển thuộc nhóm dân số già hay trẻ ? Vì sao ?
Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tùy thuộc tỷ lệ từng nhóm tuổi trong cơ cấu dân số :
-Các nước đang phát triển có dân số trẻ .
-Các nước phát triển có cơ cấu dân số già .
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
+ Nhóm I – Kiểu tháp mở rộng
+ Nhóm II – Kiểu tháp thu hẹp
+ Nhóm III – Kiểu tháp ổn định
Dựa vào hình 23.1 – Các kiểu tháp dân số cơ bản
Các nhóm hãy cho biết các đặc điểm sau của từng tháp tuổi:
1. Đáy tháp.
2. Đỉnh tháp
3. Đặc điểm dân cư
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
NHÓM I
NHÓM II
NHÓM III
Hình 23.1 – Các kiểu tháp dân số cơ bản
Kiểu mở rộng:
Đặc điểm:
Đáy rộng
Đỉnh nhọn
Cạnh thoai thoải.
Thể hiện:
Tỉ suất sinh cao
Trẻ em đông
Tuổi thọ TB thấp
Dân số tăng nhanh
Kiểu thu hẹp:
Đặc điểm:
Phình to ở giữa
Đáy và đỉnh thu hẹp
Thể hiện:
Sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già
Tỉ suất sinh giảm nhanh
Trẻ em ít
Dân số có xu hướng giảm
Kiểu ổn định:
Đặc điểm:
Đáy hẹp
Đỉnh mở rộng
Thể hiện:
Tỉ suất sinh thấp
Tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ, cao ở nhóm già.
Tuổi thọ TB cao
Dân số ổn định về cả qui mô và cơ cấu
Tháp dân số Việt Nam
Nhận xét và kết luận về dân số Việt Nam thể hiện qua 2 tháp trên ?
Nữ
Nam
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
II. CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Cơ cấu dân số theo lao động
a. Nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao động.
Dựa vào mục II – 1- a trong SGK/ 91 em hãy cho biết :
Nguồn lao động là gì ?
Nó bao gồm những bộ phận nào ?
Cho ví dụ từng bộ phận.
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
Khu vực I
(Nông -
lâm -
ngư nghiệp)
Khu vực II
(Công nghiệp
Xây dựng)
Khu vực III
(Dịch vụ)
Dân số hoạt động
Theo 3 khu vực kinh tế
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
ẤN ĐỘ
BRA - XIN
ANH
Hình 23.2 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra – xin và Anh năm 2000.
Dựa vào hình 23.2, em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra-xin và Anh năm 2000?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Liên hệ
Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000.
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hoá là :
Tỉ lệ người biết chữ: từ 15 tuổi trở lên
2. Số năm đi học: từ 25 tuổi trở lên
Dựa vào mục II.2 em hãy cho biết cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá nó phản ánh được điều gì ? Có những tiêu chí nào để đánh giá trình độ văn hoá ?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Bảng 23.
TỈ LỆ BIẾT CHỮ VÀ SỐ NĂM ĐẾN TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2000
Dựa vào bảng 23, em hãy nhận xét về tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước ?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ví dụ: Sự chênh lệch về tỉ lệ người biết chữ ở một số nước
Ca – na – đa, Đan Mạch, Phần Lan…100%, Việt Nam: 94%...
Băng – la – đét: 40%, Buốc – ki – na Pha – xô: 22%, Cam – pu - chia 48,5%, Ni – giê: 14,5%...
+ Sự chênh lệch về trình độ văn hoá giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển, giữa hai khu vực nông thôn và thành thị trong từng nước còn rất cao. Ở những nơi trình độ học vấn càng cao, sự chênh lệch càng lớn.
Văn hóa-Giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững của một đất nước.
Góp phần giảm sự sinh và giảm mức tử vong của con người.
Nâng cao chất lượng dân số.
Vì sao nói giáo dục là quốc sách hàng đầu trong sự phát triển đất nước?
Số lượng học sinh trong các năm học ở Việt Nam (nghìn hs)
Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về sự thay đổi số lượng học sinh trong các năm học ở nước ta?
Tỉ lệ nữ trong các trường học ở Việt Nam năm 2005-2006
Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về tỉ lệ nữ trong các trường học ở nước ta?
Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đến trường là 7.3 năm.
Việt Nam nằm trong những nước có tỷ lệ người lớn biết chữ cao (80-97%)
=> Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn.
Từ đó chúng ta thấy
Tiết 26 – Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống…
CỦNG CỐ
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Cơ cấu dân số theo giới là
A. Là sự chênh lệch giữa giới nam so với giới nữ.
B. Là tỉ lệ giữa giới nữ so với giới nam.
C. Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
D. Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ.
Câu 2. Cơ cấu dân số theo tuổi phản ánh:
A. Tình hình sinh, tử của một quốc gia.
B. Khả năng phát triển dân số của một quốc gia.
C. Nguồn lao động của một quốc gia.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3. Cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi là:
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Lao động trẻ năng động, dễ tiếp thu khoa học – kĩ thuật.
C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4. Ở nhóm nước phát triển tỉ lệ lao động:
A. Khu vực I rất thấp, khu vực II khá cao, khu vực III cao.
B. Khu vực I thấp, khu vực II rất cao, khu vực III thấp.
C. Khu vực I cao , khu vực II thấp, khu vực III cao
D. Khu vực I cao , khu vực II cao, khu vực III thấp.
Nhóm DS hoạt động kinh tế
Nhóm DS không hoạt động kinh tế
Học sinh, sinh viên
Những người có VL ổn định
Người nội trợ
Người có VL tạm thời
Người có nhu cầu LĐ nhưng chưa có VL.
Người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động.
Câu 5. Nối các nội dung sau cho hợp lí:
Xem lại bài
Làm bài tập 3 SGK trang 92.
Xem trước bài 24. Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư.
Dặn dò
CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
và các em học sinh
Giáo viên thực hiện: Bùi Thị Diệu Thúy
Trường: THPT 19-5
Chuyên đề : Địa lí Dân cư
Cơ cấu dân số
Nội dung bài học
2. Cơ cấu ds theo trình độ văn hóa
1. Cơ cấu ds theo lao động
I. Cơ cấu sinh học.
II. Cơ cấu xã hội.
1. Cơ cấu ds theo giới
2. Cơ cấu ds theo tuổi
CƠ CẤU DÂN SỐ
I. CƠ CẤU SINH HỌC
1. Cơ cấu dân số theo giới
Dựa vào mục I.1 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số theo giới được hiểu như thế nào ?
Được biểu thị bằng hai công thức sau
Trong đó:
TNN: Tỉ số giới tính
D nam: Dân số nam
D nữ: Dân số nữ
Hoặc
Trong đó:
T nam: Tỉ lệ nam giới
D nam: Dân số nam
D tb: Tổng số dân
Là biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân(%).
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ví dụ : Dân số Việt Nam năm 2004 là 82,07 triệu người, trong đó số nam là 40,33 triệu, số nữ là 41,74 triệu. Hãy tính tỉ số giới tính và tỉ lệ nam trong tổng số dân ?
Cách tính
- Tỉ số giới tính=
(Nghĩa là trung bình cứ 100 nữ thì có 96,6 nam)
- Tỉ lệ nam trong tổng số dân =
(Nghĩa là tỉ lệ nam chiếm 49,14% trong tổng số dân)
LIÊN HỆ
Theo em nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự khác nhau về giới giữa hai nhóm nước phát triển và đang phát triển ?
Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
Các nước phát triển nữ nhiều hơn nam,
Các nước đang phát triển thì ngược lại.
Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng như thế nào đến việc phát triển kinh tế và tổ chức đời sống xã hội của các nước ?
-Ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống xã hội và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
CƠ CẤU DÂN SỐ
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
Dựa vào mục I.2 em hãy cho biết: Cơ cấu dân số theo tuổi là gì ? Ý nghĩa của nó và được phân chia như thế nào ?
Là tập hợp những nhóm người được sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
Ý nghĩa: Thể hiện tổng hợp tình hình : sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia.
Dưới tuổi lao động
(0 – 14 tuổi)
Nhóm tuổi lao động
(15 – 59 tuổi)
Hoặc đến 64 tuổi
Trên tuổi lao động
Trên 60 tuổi
Hoặc trên 65 tuổi
Cơ cấu DS theo tuổi
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Dựa vào bảng phân biệt trên em hãy cho biết: những nước đang phát triển thuộc nhóm dân số già hay trẻ ? Vì sao ?
Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ?
Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tùy thuộc tỷ lệ từng nhóm tuổi trong cơ cấu dân số :
-Các nước đang phát triển có dân số trẻ .
-Các nước phát triển có cơ cấu dân số già .
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
+ Nhóm I – Kiểu tháp mở rộng
+ Nhóm II – Kiểu tháp thu hẹp
+ Nhóm III – Kiểu tháp ổn định
Dựa vào hình 23.1 – Các kiểu tháp dân số cơ bản
Các nhóm hãy cho biết các đặc điểm sau của từng tháp tuổi:
1. Đáy tháp.
2. Đỉnh tháp
3. Đặc điểm dân cư
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
NHÓM I
NHÓM II
NHÓM III
Hình 23.1 – Các kiểu tháp dân số cơ bản
Kiểu mở rộng:
Đặc điểm:
Đáy rộng
Đỉnh nhọn
Cạnh thoai thoải.
Thể hiện:
Tỉ suất sinh cao
Trẻ em đông
Tuổi thọ TB thấp
Dân số tăng nhanh
Kiểu thu hẹp:
Đặc điểm:
Phình to ở giữa
Đáy và đỉnh thu hẹp
Thể hiện:
Sự chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già
Tỉ suất sinh giảm nhanh
Trẻ em ít
Dân số có xu hướng giảm
Kiểu ổn định:
Đặc điểm:
Đáy hẹp
Đỉnh mở rộng
Thể hiện:
Tỉ suất sinh thấp
Tỉ suất tử thấp ở nhóm trẻ, cao ở nhóm già.
Tuổi thọ TB cao
Dân số ổn định về cả qui mô và cơ cấu
Tháp dân số Việt Nam
Nhận xét và kết luận về dân số Việt Nam thể hiện qua 2 tháp trên ?
Nữ
Nam
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
II. CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Cơ cấu dân số theo lao động
a. Nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao động.
Dựa vào mục II – 1- a trong SGK/ 91 em hãy cho biết :
Nguồn lao động là gì ?
Nó bao gồm những bộ phận nào ?
Cho ví dụ từng bộ phận.
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
Dân số không
Hoạt động kinh tế
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Dân số
hoạt động kinh tế
Nguồn lao động
Học sinh, sinh viên, nội trợ…. - Những người thuộc tình trạng khác, không tham gia lao động
- Có việc làm ổn định. - Có việc làm tạm thời - Có nhu cầu lao động nhưng chưa tìm được việc làm
Nguồn lao động
Dân số
hoạt động kinh tế
Dân số không
Hoạt động kinh tế
1. Cơ cấu dân số theo lao động.
Khu vực I
(Nông -
lâm -
ngư nghiệp)
Khu vực II
(Công nghiệp
Xây dựng)
Khu vực III
(Dịch vụ)
Dân số hoạt động
Theo 3 khu vực kinh tế
b. Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
ẤN ĐỘ
BRA - XIN
ANH
Hình 23.2 – Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra – xin và Anh năm 2000.
Dựa vào hình 23.2, em hãy so sánh cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Ấn Độ, Bra-xin và Anh năm 2000?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Liên hệ
Biểu đồ cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của Việt Nam năm 2000.
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
2. Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá
Phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, đồng thời cũng là một tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
Chỉ tiêu để đánh giá trình độ văn hoá là :
Tỉ lệ người biết chữ: từ 15 tuổi trở lên
2. Số năm đi học: từ 25 tuổi trở lên
Dựa vào mục II.2 em hãy cho biết cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá nó phản ánh được điều gì ? Có những tiêu chí nào để đánh giá trình độ văn hoá ?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Bảng 23.
TỈ LỆ BIẾT CHỮ VÀ SỐ NĂM ĐẾN TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI, NĂM 2000
Dựa vào bảng 23, em hãy nhận xét về tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học của các nhóm nước ?
Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ví dụ: Sự chênh lệch về tỉ lệ người biết chữ ở một số nước
Ca – na – đa, Đan Mạch, Phần Lan…100%, Việt Nam: 94%...
Băng – la – đét: 40%, Buốc – ki – na Pha – xô: 22%, Cam – pu - chia 48,5%, Ni – giê: 14,5%...
+ Sự chênh lệch về trình độ văn hoá giữa các nhóm nước phát triển và đang phát triển, giữa hai khu vực nông thôn và thành thị trong từng nước còn rất cao. Ở những nơi trình độ học vấn càng cao, sự chênh lệch càng lớn.
Văn hóa-Giáo dục là nhân tố cơ bản trong sự phát triển bền vững của một đất nước.
Góp phần giảm sự sinh và giảm mức tử vong của con người.
Nâng cao chất lượng dân số.
Vì sao nói giáo dục là quốc sách hàng đầu trong sự phát triển đất nước?
Số lượng học sinh trong các năm học ở Việt Nam (nghìn hs)
Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về sự thay đổi số lượng học sinh trong các năm học ở nước ta?
Tỉ lệ nữ trong các trường học ở Việt Nam năm 2005-2006
Qua bảng số liệu em có nhận xét gì về tỉ lệ nữ trong các trường học ở nước ta?
Việt Nam năm 2000 có 94% số người từ 15 tuổi trở lên biết chữ, số năm đến trường là 7.3 năm.
Việt Nam nằm trong những nước có tỷ lệ người lớn biết chữ cao (80-97%)
=> Có lợi thế trở thành điểm thu hút đầu tư hấp dẫn.
Từ đó chúng ta thấy
Tiết 26 – Bài 23 CƠ CẤU DÂN SỐ
Ngoài ra còn có các loại cơ cấu dân số khác như: cơ cấu dân số theo dân tộc, tôn giáo, mức sống…
CỦNG CỐ
Câu 1. Chọn đáp án đúng: Cơ cấu dân số theo giới là
A. Là sự chênh lệch giữa giới nam so với giới nữ.
B. Là tỉ lệ giữa giới nữ so với giới nam.
C. Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
D. Biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ.
Câu 2. Cơ cấu dân số theo tuổi phản ánh:
A. Tình hình sinh, tử của một quốc gia.
B. Khả năng phát triển dân số của một quốc gia.
C. Nguồn lao động của một quốc gia.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 3. Cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi là:
A. Nguồn lao động dồi dào.
B. Lao động trẻ năng động, dễ tiếp thu khoa học – kĩ thuật.
C. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4. Ở nhóm nước phát triển tỉ lệ lao động:
A. Khu vực I rất thấp, khu vực II khá cao, khu vực III cao.
B. Khu vực I thấp, khu vực II rất cao, khu vực III thấp.
C. Khu vực I cao , khu vực II thấp, khu vực III cao
D. Khu vực I cao , khu vực II cao, khu vực III thấp.
Nhóm DS hoạt động kinh tế
Nhóm DS không hoạt động kinh tế
Học sinh, sinh viên
Những người có VL ổn định
Người nội trợ
Người có VL tạm thời
Người có nhu cầu LĐ nhưng chưa có VL.
Người thuộc tình trạng khác không tham gia lao động.
Câu 5. Nối các nội dung sau cho hợp lí:
Xem lại bài
Làm bài tập 3 SGK trang 92.
Xem trước bài 24. Phân bố dân cư. Các loại hình quần cư.
Dặn dò
CÁM ƠN
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH!
 







Các ý kiến mới nhất