Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Cơ cấu dân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhanh
Ngày gửi: 20h:17' 05-12-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
MÔN ĐỊA LÍ 10 - CB
M’Luu
BÀI 23. CƠ CẤU DÂN SỐ
CƠ CẤU DÂN SỐ
1. CƠ CẤU THEO GiỚI
2. CƠ CẤU THEO TUỔI
I.CƠ CẤU SINH HỌC
II.CƠ CẤU XÃ HỘI
1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO LAO ĐỘNG
2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA



Khái niệm :
Biểu thị mối tương quan giữa tỉ lệ giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.





1. Cơ cấu dân số theo giới
I. CƠ CẤU SINH HỌC
Trong đó :
TNN : Tỉ số giới tính
Dnam :Dân số nam
Dnữ : Dân số nữ
TNN = Dnam/Dnữ
VÍ DỤ:

DÂN SỐ VIỆT NAM : 78,7 TRIỆU NGƯỜI (2001)
TRONG ĐÓ:
. SỐ NAM LÀ 38,7 TRIỆU
. SỐ NỮ LÀ 40,0 TRIỆU.

Hãy tính tỉ số giới tính và nêu ý nghĩa?
có sự biến động theo thời gian
có sự khác nhau giữa các nước, các khu vực.
Cơ cấu dân số theo giới :
2. Cơ cấu dân số theo tuổi
Khái niệm :
Là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định.
Dân số thường được chia thành 3 nhóm tuổi :
Nhóm dưới tuổi LĐ

Nhóm tuổi lao động



Nhóm trên tuổi lao động
0-14 tuổi
15- 59 tuổi
(hoặc đến 64 tuổi
60 tuổi (hoặc 65 tuổi) trở lên
PHÂN BIỆT NHỮNG NƯỚC CÓ DÂN SỐ GIÀ VÀ DÂN SỐ TRẺ DỰA VÀO BẢNG SAU:
Các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ.

các nước phát triển có cơ cấu dân số già..
Ví dụ:
Việt Nam, Ấn Độ, Bôt-xoa-na,…


Anh, Pháp, Nhật Bản,…


Em hãy cho biết:
?
Cơ cấu dân số già và cơ cấu dân số trẻ có những thuận lợi và khó khăn gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội.
Dân số trẻ
THUẬN LỢI
KHÓ KHĂN
CƠ CẤU DÂN SỐ TRẺ
THUẬN LỢI:
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ lớn.
KHÓ KHĂN:
Khó đáp ứng lương thực, thực phẩm.
Sức ép về việc làm, y tế, giáo dục.
Ảnh hưởng đến môi trường.
Dân số già
THUẬN LỢI
KHÓ KHĂN
CƠ CẤU DÂN SỐ GIÀ
THUẬN LỢI:
Trước mắt có nguồn lao động dồi dào.
KHÓ KHĂN:
Tương lai, nguy cơ thiếu lao động.
Chi phí tăng trong chăm sóc lớp ngưới cao tuổi.

Tháp dân số có 3 kiểu :
KIỂU MỞ RỘNG
Thể hiện:
Tỉ suất sinh cao
Trẻ em đông
Tuổi thọ trung bình thấp
Dân số tăng nhanh
Ví dụ:
Bốt-xoa-na
KIỂU THU HẸP
Thể hiện:
Tỉ suất sinh giảm nhanh
Trẻ em ít
Dân số có xu hướng giảm
VD : Trung Quốc

Chuyển tiếp từ dân số trẻ sang dân số già



KIỂU ỔN ĐỊNH
Thể hiện:
Tỉ suất sinh thấp
Tỉ suất tử :
Thấp ở nhóm trẻ
Cao ở nhóm già
Tuổi thọ trung bình cao
Dân số ổn định
Ví dụ :
Nhật Bản
Tháp dân số cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như :
Cơ cấu tuổi
Giới tính (nam , nữ)
Tỉ suất sinh , tử
Gia tăng dân số
Tuổi thọ trung bình

II. CƠ CẤU XÃ HỘI
1. Cơ cấu dân số theo lao động
2. Cơ cấu dS theo trình độ VH
1. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO LAO ĐỘNG
Nguồn lao động:
Là bao gồm dân số trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia lao động.
Nguồn lao động chia thành 2 nhóm:
Nhóm ds hoạt động KT.


Nhóm ds không hoạt động KT.
B. Dân số hoạt động theo khu vực KT
Được chia thành 3 khu vực :
Các nước đang phát triển có tỉ lệ lao động ở khu vực I cao nhất.

Các nước phát triển có tỉ lệ lao động ở khu vực I thấp nhất.


HÃY SO SÁNH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA BA NƯỚC.
?
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA ẤN ĐỘ, BRA-XIN VÀ ANH, NĂM 2000(%)
63%
21%
16%
ẤN ĐỘ
BRA-XIN
2,2%
26,2%
71,6%
46%
24%
30%
ANH
KHU VỰC I
KHU VỰC II
KHU VỰC III
Căn cứ :
- Tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên.
- Các nước phát triển có tỉ lệ người biết chữ và số năm đi học cao nhất, thấp nhất là các nước kém phát triển.
2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TRÌNH ĐỘ VH
C?NG C?
1. NHÌN VÀO BIỂU ĐỒ THÁP TUỔI CỦA MỘT NƯỚC, TA CÓ THỂ THẤY ĐƯỢC:
A. Tình hình sinh, tử, tuổi thọ
B. Khả năng phát triển dân số
C. Tiềm năng lao động
D.Tất cả đều đúng
2. Hình dạng đáy và đỉnh của một tháp tuổi của dân số là dấu hiệu biểu thị tình trạng:
A . Sinh và tử


B . Tuổi thọ và tử

D .Tăng và giảm của dân số
C . Sinh và tuổi thọ
3.Hiện nay trên thế giới, tỉ lệ lao động khu vực III(dịch vụ) cao nhất thuộc về :
A. Các nước đang phát triển.
C. Các nước và lãnh thổ công nghiệp mới.
D. Các nước kém phát triển.
B. Các nước phát triển
DẶN DÒ
HỌC BÀI CŨ
LÀM BÀI TẬP 3 TRANG 92
468x90
 
Gửi ý kiến