Tuần 2. MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:48' 27-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hằng
Ngày gửi: 14h:48' 27-11-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Thứ 5 ngày 23 tháng 9 năm 2021
Luyện từ và câu – Lớp 4 G
Mở rộng vốn từ
Nhân hậu – Đoàn kết.
KHỞI ĐỘNG
- Phân tích tiếng: ngoài, hoài.
- Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
M: lòng thương người
M: độc ác
M: cưu mang
M: ức hiếp
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
Bài 2: Cho các từ sau:
a. Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”.
nhân dân,
nhân hậu,
nhân ái,
nhân loại,
nhân đức,
công nhân,
nhân từ,
nhân tài.
b. Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”.
Tiếng nhân có nghĩa là “người”
Tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”
nhân dân,
nhân hậu,
nhân ái,
công nhân,
nhân loại,
nhân đức,
nhân từ.
nhân tài.
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2:
- Nhân dân có một lòng nồng nàn yêu nước và lòng nhân ái bao la.
- Những người công nhân Việt Nam vừa giỏi chuyên môn vừa là những nhân tài của đất nước.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
1. Tìm thêm các từ ngữ về Nhân hậu- Đoàn kết.
2. Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 2.
3. Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
4. Xem trước bài luyện từ và câu: Dấu hai chấm trang 22 sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1.
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt !
Luyện từ và câu – Lớp 4 G
Mở rộng vốn từ
Nhân hậu – Đoàn kết.
KHỞI ĐỘNG
- Phân tích tiếng: ngoài, hoài.
- Thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau?
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
M: lòng thương người
M: độc ác
M: cưu mang
M: ức hiếp
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
Bài 2: Cho các từ sau:
a. Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “người”.
nhân dân,
nhân hậu,
nhân ái,
nhân loại,
nhân đức,
công nhân,
nhân từ,
nhân tài.
b. Trong những từ nào, tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”.
Tiếng nhân có nghĩa là “người”
Tiếng nhân có nghĩa là “ lòng thương người”
nhân dân,
nhân hậu,
nhân ái,
công nhân,
nhân loại,
nhân đức,
nhân từ.
nhân tài.
Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2:
- Nhân dân có một lòng nồng nàn yêu nước và lòng nhân ái bao la.
- Những người công nhân Việt Nam vừa giỏi chuyên môn vừa là những nhân tài của đất nước.
Bài 4: Các câu tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì?
Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều may mắn.
Chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc
Khuyên người ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh.
1. Tìm thêm các từ ngữ về Nhân hậu- Đoàn kết.
2. Đặt câu với các từ ngữ ở bài tập 2.
3. Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ thích hợp với chủ điểm mà em học.
4. Xem trước bài luyện từ và câu: Dấu hai chấm trang 22 sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1.
Chúc các em sức khỏe và học tập tốt !
 







Các ý kiến mới nhất