Bài 18. Prôtêin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:19' 28-11-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 282
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phượng
Ngày gửi: 22h:19' 28-11-2021
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS LAO BẢO
XIN CHÀO CÁC EM!
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
Email: nguyenthiphuong.thcslbhh@quangtri.edu.vn
ĐT: 0914860595
Đơn vị : Trường THCS Lao Bảo
ÔN LẠI BÀI CŨ
Một đoạn của 1 mạch ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
−A−T− G − X− T− A− G −A−X −
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn ARN được tổng hợp từ mạch ADN trên.
Trả lời:
Cho một gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – X – G – X – T – A – T – G
Mạch 2: – T – G – X – G – A – T – A – X
Xác định trình tự đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
ARN: – A – X – G – X – U – A – U – G
4
Câu 1: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
A. ARN vận chuyển C. ARN ribôxom
B. ARN thông tin D. Cả 3 loại ARN trên
BÀI TẬP TNKQ
Câu 2. ARN có tính đa dạng và đặc thù bởi
thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nu/ARN
thành phần, số lượng các nu/ARN
C. các loại ARN
D. Cả A, C
PRÔTÊIN
Thịt bò
Trứng gà ốp la
Gà luộc
Chè đậu
Sữa
Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của các món ăn trên là gì?
Tiết 22. Bài 18. PRÔTÊIN
Quan sát sơ đồ cấu trúc hoá học phân tử prôtêin: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời 3 câu hỏi sau:
I. Cấu trúc của prôtêin
+ Prôtêin được cấu tạo gồm những nguyên tố nào?
+ Trình bày cấu trúc hóa học của prôtêin?
+ Đơn phân là gì?
1. Cấu trúc hoá học
Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên
tố: C, H, O, N và các nguyên tố vi lượng.
Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin.
Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin.
1. Cấu trúc hoá học
Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:
Cho chuỗi protein có trình tự như sau
Ser
Val
Tyr
Phe
His
Pro
Gly
Arg
Tre
Met
Asp
Ser
Leu
Val
Phe
Pro
Gly
Lys
Asp
Glu
Thành phần
Số lượng
Trình tự sắp xếp
của các
axit amin
- Vì sao Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?
- Tính đặc trưng Prôtêin còn được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào?
TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU:
- Ngoài ra, prôtêin còn đa dạng và đặc trưng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin.
Protein thường có ở thịt, trứng, cá, đậu, sữa .v.v.
Trong mỗi loại protein có đủ 20 loại aa không?
Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các loại protein cho cơ thể.
II - Chức năng của prôtêin
Nghiên cứu thông tin SGK tr. 55 và qua kiến thức đã học hãy cho biết: Protein có những chức năng nào?
TẾ
BÀO
MÔ
CƠ
QUAN
HỆ CƠ
QUAN
Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng, tóc.
( Hormon điều hoà sinh trưởng )
Miozin )
( Sợi actin
( Hêmôglobin )
( Kháng thể )
( Albumin )
( Cazêin )
(Kêratin )
( Enzim Amylaza )
Protein
Cấu trúc
Dự trữ
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Bảo vệ
Vận động
Cấu tạo nên tế bào (chất nguyên sinh, các bào quan và màng
sinh chất), cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Xúc tác cho các quá trình trao đổi chất
- Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.
Bảo vệ cơ thể, cung cấp năng lượng, vận chuyển, sinh trưởng (GH), sinh sản của TB (LH, FSH), vận động (tạo nên các loại cơ), ...
Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
II - Chức năng của prôtêin
a. Protein cấu trúc
b. Protein enzim
g. Protein vận chuyển
c. Protein hoocmon
d. Protein kháng thể
1. Insulin và glucagon điều hòa
đường máu
5. Amilaza trong nước bọt biến đổi
tinh bột chín thành đường mantozơ
2. Protein bậc 1 và 2 tham gia cấu
trúc nên các tế bào và mô của cơ thể
4. Bạch cầu limpo T tiết kháng
thể tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh.
3. Hemoglobin trong hồng cầu
vận chuyển cacbonic và ôxi
BÀI TẬP: Nối cột ví dụ cho phù hợp với từng loại prôtêin.
Các loại prôtêin
Ví dụ:
Cơ thể thiếu prôtêin
Sử dụng quá nhiều prôtêin
Sử dụng prôtêin và luyện tập TDTT
1/Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:
A. Số lượng, thành phần các loại axit amin.
B. Trật tự sắp xếp các axit amin
C. Cấu trúc không gian của prôtêin
D. Cả A, B, C đều đúng.
LUYỆN TẬP
2. Đơn phân của Prôtêin là:
A. Cỏc nucleotớt.
B. Cỏc axit amin.
C. Cỏc h?p ch?t h?u co.
D. Cỏc h?p ch?t vụ co.
LUYỆN TẬP
3. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Protein?
A. C?u trỳc b?c 1
B. C?u trỳc b?c 2
C. C?u trỳc b?c 3
D. C?u trỳc b?c 4
LUYỆN TẬP
4. Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
A. C?u trỳc b?c 1
B. C?u trỳc b?c 1 v b?c 2
C. C?u trỳc b?c 2 v b?c 3
D. C?u trỳc b?c 3 v b?c 4
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr 56.
- Ôn tập kiến thức về AND và ARN
- Nghiên cứu và soạn trước bài 19: “Mối quan hệ giữa gen và tính trạng”.
- Phân biệt ADN, ARN và Prôtêin theo bảng sau:
Phân biệt ADN, ARN, Protein
Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì:
- Protein là thành phần cấu trúc của tế bào, biểu hiện thành các đặc điểm hình thái của cơ thể.
- Protein là thành phần của: Enzim, hoocmôn, kháng thể, vận động, tạo năng lượng … liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các đặc điểm sinh lí của cơ thể.
→ Protein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim. Ngoài ra trong quá
trình tổng hợp AND và ARN cần có 1 số enzim tham gia
xúc tác hay làm vai trò khác như: ADN primeraza,
ARN primeraza, primaza, helicaza…
Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất
(Bản chất của enzim là protein)
Tinh bột (chín)
Đường mantozơ
*Sự tiêu hoá ở khoang miệng
Enzim
(Amilaza)
VD: Cơ chế điều hòa đường huyết trong cơ thể người:
Do rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tụy
-> Tạo lượng Insulin giảm hoặc không tiết ra .
Đường glucôzơ
(trong máu)
Glucôgen (gan và cơ)
insulin
Glucôgen (gan và cơ)
Đường glucôzơ
(trong máu)
glucagôn
Các hoocmon phần lớn là protein, tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất.
a. Protein cấu trúc
b. Protein enzim
g. Protein vận chuyển
c. Protein hoocmon
i. Protein thần kinh
e. Protein dự trữ
h. Protein vận động
d. Protein kháng thể
k. Protein nâng đỡ
1. Insulinvà glucagon điều hòa
đường máu
5. Amilaza trong nước bọt biến đổi
tinh bột chín thành đường mantozo
2. Protein bậc 1và 2 tham gia cấu
trúc nên các tế bào và mô của cơ thể
9. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
tế bào cơ ngắn lại
4. Bạch cầu limpo T tiết kháng
thể tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh.
6. Gan và cơ dự trữ chất dinh
dưỡng cho cơ thể
3. Hemoglobin trong hồng cầu
vận chuyển cacbonic và oxi
8. Nơron có chức năng cảm
ứng và dẫn truyền
7. Chất cốt giao kết hợp với Ca và P
làm cho xương vừa đàn hồi vừa rắn chắc
CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA PROTEIN
+ Protein dạng hình cầu
+ Protein dạng hình sợi
móng,
như: keratin của tóc,
sừng;
mạng nhện.
fibroin của tơ tằm,
miozin của cơ bắp,
Hai dạng chính:
hemoglobin của máu
như anbumin của lòng trắng trứng,
XIN CHÀO CÁC EM!
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Giáo viên: Nguyễn Thị Phượng
Email: nguyenthiphuong.thcslbhh@quangtri.edu.vn
ĐT: 0914860595
Đơn vị : Trường THCS Lao Bảo
ÔN LẠI BÀI CŨ
Một đoạn của 1 mạch ADN có trình tự các nuclêôtit như sau:
−A−T− G − X− T− A− G −A−X −
Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn ARN được tổng hợp từ mạch ADN trên.
Trả lời:
Cho một gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: – A – X – G – X – T – A – T – G
Mạch 2: – T – G – X – G – A – T – A – X
Xác định trình tự đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2.
ARN: – A – X – G – X – U – A – U – G
4
Câu 1: Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
A. ARN vận chuyển C. ARN ribôxom
B. ARN thông tin D. Cả 3 loại ARN trên
BÀI TẬP TNKQ
Câu 2. ARN có tính đa dạng và đặc thù bởi
thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nu/ARN
thành phần, số lượng các nu/ARN
C. các loại ARN
D. Cả A, C
PRÔTÊIN
Thịt bò
Trứng gà ốp la
Gà luộc
Chè đậu
Sữa
Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của các món ăn trên là gì?
Tiết 22. Bài 18. PRÔTÊIN
Quan sát sơ đồ cấu trúc hoá học phân tử prôtêin: Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời 3 câu hỏi sau:
I. Cấu trúc của prôtêin
+ Prôtêin được cấu tạo gồm những nguyên tố nào?
+ Trình bày cấu trúc hóa học của prôtêin?
+ Đơn phân là gì?
1. Cấu trúc hoá học
Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên
tố: C, H, O, N và các nguyên tố vi lượng.
Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là axit amin.
Có hơn 20 loại axit amin khác nhau tạo nên các prôtêin.
1. Cấu trúc hoá học
Các axit amin được liệt kê đầy đủ dưới bảng sau:
Cho chuỗi protein có trình tự như sau
Ser
Val
Tyr
Phe
His
Pro
Gly
Arg
Tre
Met
Asp
Ser
Leu
Val
Phe
Pro
Gly
Lys
Asp
Glu
Thành phần
Số lượng
Trình tự sắp xếp
của các
axit amin
- Vì sao Prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?
- Tính đặc trưng Prôtêin còn được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào?
TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU:
- Ngoài ra, prôtêin còn đa dạng và đặc trưng bởi cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin.
Protein thường có ở thịt, trứng, cá, đậu, sữa .v.v.
Trong mỗi loại protein có đủ 20 loại aa không?
Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đầy đủ các loại protein cho cơ thể.
II - Chức năng của prôtêin
Nghiên cứu thông tin SGK tr. 55 và qua kiến thức đã học hãy cho biết: Protein có những chức năng nào?
TẾ
BÀO
MÔ
CƠ
QUAN
HỆ CƠ
QUAN
Collagen và Elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng, tóc.
( Hormon điều hoà sinh trưởng )
Miozin )
( Sợi actin
( Hêmôglobin )
( Kháng thể )
( Albumin )
( Cazêin )
(Kêratin )
( Enzim Amylaza )
Protein
Cấu trúc
Dự trữ
Xúc tác quá trình trao đổi chất
Điều hòa quá trình trao đổi chất
Bảo vệ
Vận động
Cấu tạo nên tế bào (chất nguyên sinh, các bào quan và màng
sinh chất), cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể.
- Xúc tác cho các quá trình trao đổi chất
- Điều hoà các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể.
Bảo vệ cơ thể, cung cấp năng lượng, vận chuyển, sinh trưởng (GH), sinh sản của TB (LH, FSH), vận động (tạo nên các loại cơ), ...
Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
II - Chức năng của prôtêin
a. Protein cấu trúc
b. Protein enzim
g. Protein vận chuyển
c. Protein hoocmon
d. Protein kháng thể
1. Insulin và glucagon điều hòa
đường máu
5. Amilaza trong nước bọt biến đổi
tinh bột chín thành đường mantozơ
2. Protein bậc 1 và 2 tham gia cấu
trúc nên các tế bào và mô của cơ thể
4. Bạch cầu limpo T tiết kháng
thể tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh.
3. Hemoglobin trong hồng cầu
vận chuyển cacbonic và ôxi
BÀI TẬP: Nối cột ví dụ cho phù hợp với từng loại prôtêin.
Các loại prôtêin
Ví dụ:
Cơ thể thiếu prôtêin
Sử dụng quá nhiều prôtêin
Sử dụng prôtêin và luyện tập TDTT
1/Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:
A. Số lượng, thành phần các loại axit amin.
B. Trật tự sắp xếp các axit amin
C. Cấu trúc không gian của prôtêin
D. Cả A, B, C đều đúng.
LUYỆN TẬP
2. Đơn phân của Prôtêin là:
A. Cỏc nucleotớt.
B. Cỏc axit amin.
C. Cỏc h?p ch?t h?u co.
D. Cỏc h?p ch?t vụ co.
LUYỆN TẬP
3. Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của Protein?
A. C?u trỳc b?c 1
B. C?u trỳc b?c 2
C. C?u trỳc b?c 3
D. C?u trỳc b?c 4
LUYỆN TẬP
4. Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào sau đây?
A. C?u trỳc b?c 1
B. C?u trỳc b?c 1 v b?c 2
C. C?u trỳc b?c 2 v b?c 3
D. C?u trỳc b?c 3 v b?c 4
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn về nhà
- Học bài trả lời câu hỏi 1, 2 SGK tr 56.
- Ôn tập kiến thức về AND và ARN
- Nghiên cứu và soạn trước bài 19: “Mối quan hệ giữa gen và tính trạng”.
- Phân biệt ADN, ARN và Prôtêin theo bảng sau:
Phân biệt ADN, ARN, Protein
Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
Protein có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể vì:
- Protein là thành phần cấu trúc của tế bào, biểu hiện thành các đặc điểm hình thái của cơ thể.
- Protein là thành phần của: Enzim, hoocmôn, kháng thể, vận động, tạo năng lượng … liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các đặc điểm sinh lí của cơ thể.
→ Protein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim. Ngoài ra trong quá
trình tổng hợp AND và ARN cần có 1 số enzim tham gia
xúc tác hay làm vai trò khác như: ADN primeraza,
ARN primeraza, primaza, helicaza…
Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất
(Bản chất của enzim là protein)
Tinh bột (chín)
Đường mantozơ
*Sự tiêu hoá ở khoang miệng
Enzim
(Amilaza)
VD: Cơ chế điều hòa đường huyết trong cơ thể người:
Do rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tụy
-> Tạo lượng Insulin giảm hoặc không tiết ra .
Đường glucôzơ
(trong máu)
Glucôgen (gan và cơ)
insulin
Glucôgen (gan và cơ)
Đường glucôzơ
(trong máu)
glucagôn
Các hoocmon phần lớn là protein, tham gia điều hòa quá trình trao đổi chất.
a. Protein cấu trúc
b. Protein enzim
g. Protein vận chuyển
c. Protein hoocmon
i. Protein thần kinh
e. Protein dự trữ
h. Protein vận động
d. Protein kháng thể
k. Protein nâng đỡ
1. Insulinvà glucagon điều hòa
đường máu
5. Amilaza trong nước bọt biến đổi
tinh bột chín thành đường mantozo
2. Protein bậc 1và 2 tham gia cấu
trúc nên các tế bào và mô của cơ thể
9. Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
tế bào cơ ngắn lại
4. Bạch cầu limpo T tiết kháng
thể tiêu diệt tế bào nhiễm bệnh.
6. Gan và cơ dự trữ chất dinh
dưỡng cho cơ thể
3. Hemoglobin trong hồng cầu
vận chuyển cacbonic và oxi
8. Nơron có chức năng cảm
ứng và dẫn truyền
7. Chất cốt giao kết hợp với Ca và P
làm cho xương vừa đàn hồi vừa rắn chắc
CÁC DẠNG TỒN TẠI CỦA PROTEIN
+ Protein dạng hình cầu
+ Protein dạng hình sợi
móng,
như: keratin của tóc,
sừng;
mạng nhện.
fibroin của tơ tằm,
miozin của cơ bắp,
Hai dạng chính:
hemoglobin của máu
như anbumin của lòng trắng trứng,
 







Các ý kiến mới nhất