Chương II. §2. Đường kính và dây của đường tròn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thế Hùng Dũng
Ngày gửi: 07h:01' 04-12-2021
Dung lượng: 713.1 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Phan Thế Hùng Dũng
Ngày gửi: 07h:01' 04-12-2021
Dung lượng: 713.1 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2:
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Bài toán 1: Gọi AB là một dây bất kì của đường tròn (O;R). Chứng minh rằng AB ≤ 2R
Giải:
Trường hợp 1: Dây AB là đường kính
Ta có: AB = 2R
Trường hợp 2: Dây AB không là đường kính:
AB < AO + OB = R + R = 2R
Xét ΔOAB , ta có:
Vậy: AB < 2R
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Định lí 1:
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
Cầu thủ nào chạm bóng trước ?
Hai cầu thủ ở 2 vị trí như hình vẽ. Nếu cả 2 cầu thủ cùng bắt đầu chạy thẳng tới bóng và chạy với vận tốc bằng nhau. Hỏi cầu thủ nào chạm bóng trước ?
Bài tập: Cho (O) có dây lớn nhất bằng 16 cm thì bán kính của đường tròn (O) là:
A. 16cm B. 8cm
C. 32cm D. 10cm
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây:
Bài toán 2: Cho đường tròn (O;R), đường kính AB vuông góc với dây CD tại I. So sánh IC và ID
Trường hợp 1: Dây CD là đường kính:
Trường hợp 2: Dây CD không là đường kính:
Giải:
Ta có: IC = ID (= R)
=> ΔOCD cân tại O
Do đó IC = ID
Có OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến
Xét ΔOCD, ta có: OC = OD = R
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Định lí 1:
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây:
Định lí 2:
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Định lí 3:
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Bài 1: Góc OMA là góc gì?
B. Góc vuông
A. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Bài 2: Cho hình vẽ, biết OA = 5cm, AM = MB,
OM = 3cm. Tính AB ?
Bài học đến đây là hết
Thanks you !
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Bài toán 1: Gọi AB là một dây bất kì của đường tròn (O;R). Chứng minh rằng AB ≤ 2R
Giải:
Trường hợp 1: Dây AB là đường kính
Ta có: AB = 2R
Trường hợp 2: Dây AB không là đường kính:
AB < AO + OB = R + R = 2R
Xét ΔOAB , ta có:
Vậy: AB < 2R
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Định lí 1:
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
Cầu thủ nào chạm bóng trước ?
Hai cầu thủ ở 2 vị trí như hình vẽ. Nếu cả 2 cầu thủ cùng bắt đầu chạy thẳng tới bóng và chạy với vận tốc bằng nhau. Hỏi cầu thủ nào chạm bóng trước ?
Bài tập: Cho (O) có dây lớn nhất bằng 16 cm thì bán kính của đường tròn (O) là:
A. 16cm B. 8cm
C. 32cm D. 10cm
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây:
Bài toán 2: Cho đường tròn (O;R), đường kính AB vuông góc với dây CD tại I. So sánh IC và ID
Trường hợp 1: Dây CD là đường kính:
Trường hợp 2: Dây CD không là đường kính:
Giải:
Ta có: IC = ID (= R)
=> ΔOCD cân tại O
Do đó IC = ID
Có OI là đường cao nên cũng là đường trung tuyến
Xét ΔOCD, ta có: OC = OD = R
1. So sánh độ dài của đường kính và dây:
Định lí 1:
Trong các dây của một đường tròn, dây lớn nhất là đường kính.
2. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây:
Định lí 2:
Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.
Định lí 3:
Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây không đi qua tâm thì vuông góc với dây ấy.
Bài 1: Góc OMA là góc gì?
B. Góc vuông
A. Góc nhọn
C. Góc tù
D. Góc bẹt
Bài 2: Cho hình vẽ, biết OA = 5cm, AM = MB,
OM = 3cm. Tính AB ?
Bài học đến đây là hết
Thanks you !
 







Các ý kiến mới nhất